Tóm tắt Công văn 830/TCHQ-GSQL năm 2019 về thủ tục hải quan đối với hoạt động sửa chữa, bảo hành, bảo dưỡng có thu phí và gia công giản đơn
Công văn 830/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan, chính sách thuế đối với hàng hóa đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào Việt Nam để thực hiện các hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành có phát sinh chi phí (có thu phí), cũng như các quy định liên quan đến hoạt động gia công giản đơn của doanh nghiệp.
1. Thủ tục hải quan đối với hoạt động sửa chữa, bảo hành, bảo dưỡng có thu phí
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để sửa chữa, bảo hành, bảo dưỡng có phát sinh chi phí, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Mã loại hình khai báo: Doanh nghiệp thực hiện khai báo theo loại hình tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập tương ứng với mục đích sửa chữa, bảo dưỡng. Khi tái nhập hoặc tái xuất, phải khai báo đúng mã loại hình theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
- Thủ tục giám sát hải quan: Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, giám sát chặt chẽ đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra để đảm bảo tính nguyên trạng của hàng hóa (trừ các bộ phận, linh kiện được thay thế trong quá trình sửa chữa, bảo dưỡng).
- Chính sách thuế đối với linh kiện thay thế: Trường hợp phát sinh chi phí sửa chữa hoặc thay thế linh kiện, phụ tùng có tính phí, doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với phần trị giá dịch vụ sửa chữa và trị giá linh kiện, phụ tùng thay thế tăng thêm khi tái nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam.
2. Quy định về hoạt động gia công giản đơn
Công văn cũng làm rõ các nội dung liên quan đến thủ tục hải quan đối với hoạt động gia công giản đơn, đặc biệt là hoạt động của các doanh nghiệp chế xuất (DNCX) và doanh nghiệp nội địa:
- Phân loại hoạt động gia công giản đơn: Các hoạt động như đóng gói, phân loại, dán nhãn, đóng chai, hoặc các công đoạn lắp ráp đơn giản không làm thay đổi bản chất của hàng hóa được xác định là gia công giản đơn.
- Thủ tục hải quan khi thực hiện gia công: Doanh nghiệp thực hiện hoạt động gia công phải thông báo cơ sở sản xuất, hợp đồng gia công cho cơ quan hải quan theo đúng quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC).
- Quản lý phế liệu, phế thải: Lượng phế liệu, phế thải thu được từ quá trình gia công giản đơn phải được quản lý chặt chẽ. Nếu tiêu hủy hoặc chuyển tiêu thụ nội địa, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan và nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật.
3. Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan hải quan
- Đối với doanh nghiệp: Phải lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh nguồn gốc hàng hóa, hợp đồng dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng hoặc hợp đồng gia công. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung khai báo hải quan và trị giá tính thuế đối với phần dịch vụ phát sinh.
- Đối với cơ quan hải quan: Tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu thông tin trên tờ khai hải quan với thực tế hàng hóa (khi cần thiết) để tránh việc lợi dụng hình thức tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập nhằm gian lận thương mại hoặc trốn thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 830/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 01 tháng 02 năm 2019 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh; |
Trả lời công văn số 3641/HQHCM-GSQL ngày 12/12/2018 của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh về thủ tục hải quan đối với hoạt động sửa chữa, bảo hành, bảo dưỡng có thu phí; công văn số 30/HQHP-GSQL ngày 02/01/2019 của Cục Hải quan thành phố Hải Phòng về thủ tục hải quan đối với hoạt động gia công giản đơn, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Đề nghị Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh, Cục Hải quan thành phố Hải Phòng căn cứ các quy định về gia công hàng hóa, tạm nhập tái xuất khác theo quy định của pháp luật về thương mại và pháp luật về quản lý ngoại thương, cụ thể: Điều 178 Luật Thương mại về hoạt động gia công; Điều 15 về tạm nhập - tái xuất khác, Điều 38 đến Điều 46 về hoạt động gia công tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ; Điều 9 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ về gia công, chế biến giản đơn; công văn số 1948/BTC-XNK ngày 12/3/2008 của Bộ Công Thương (gửi kèm) và thực tế hoạt động thương mại phát sinh để hướng dẫn doanh nghiệp lựa chọn thực hiện thủ tục theo loại hình gia công giản đơn hoặc tạm nhập - tái xuất khác.
Trường hợp thực hiện theo hoạt động gia công thì yêu cầu doanh nghiệp phải thực hiện thông báo cơ sở sản xuất, thông báo hợp đồng gia công trước khi nhập khẩu lô hàng đầu tiên và thực hiện báo cáo quyết toán theo quy định của hoạt động gia công cho thương nhân nước ngoài.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh thì kịp thời báo cáo cụ thể kèm đề xuất gửi về Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về Hải quan) để được hướng dẫn./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 7728/TCHQ-GSQL năm 2017 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 3295/GSQL-GQ2 năm 2017 về thủ tục hải quan thuê doanh nghiệp chế xuất gia công do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3 Công văn 3793/GSQL-GQ2 năm 2018 về thủ tục hải quan gia công chuyển tiếp do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4 Quyết định 1157/QĐ-TCHQ năm 2019 về Quy chế quản lý và sử dụng phí hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Thương mại 2005
- 2 Công văn 1948/BCT-XNK vướng mắc khi tiếp nhận hợp đồng gia công cho nước ngoài do Bộ Công thương ban hành
- 3 Công văn 7728/TCHQ-GSQL năm 2017 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 3295/GSQL-GQ2 năm 2017 về thủ tục hải quan thuê doanh nghiệp chế xuất gia công do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5 Nghị định 31/2018/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa
- 6 Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương
- 7 Công văn 3793/GSQL-GQ2 năm 2018 về thủ tục hải quan gia công chuyển tiếp do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 8 Quyết định 1157/QĐ-TCHQ năm 2019 về Quy chế quản lý và sử dụng phí hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành