Giới thiệu về Công văn 8311/BTC-CST
Công văn số 8311/BTC-CST là văn bản do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các cơ quan thuế và cơ quan tài nguyên môi trường tại địa phương áp dụng thống nhất các quy định về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 8311/BTC-CST về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính (Vụ Chính sách Thuế).
- Nội dung điều chỉnh: Hướng dẫn về đối tượng chịu lệ phí, mức thu, thẩm quyền quyết định và các trường hợp được miễn, giảm lệ phí khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thường gọi là Sổ đỏ, Sổ hồng).
Các nội dung chính sách cốt lõi
Dựa trên các quy định pháp luật về phí và lệ phí, công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:
- Đối tượng nộp lệ phí: Là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thẩm quyền quy định mức thu: Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Do đó, mức thu cụ thể tại mỗi địa phương có thể khác nhau nhưng phải nằm trong khung quy định và hướng dẫn chung của Bộ Tài chính, bảo đảm phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa bàn.
- Nguyên tắc xây dựng mức thu: Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương, phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh thường được quy định cao hơn so với các khu vực khác (như huyện ngoại thành, xã trung du, miền núi).
- Chính sách miễn, giảm lệ phí: Hướng dẫn cụ thể về các trường hợp được miễn hoặc giảm lệ phí nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội. Thông thường, các đối tượng được miễn bao gồm hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, hoặc đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Quy trình thu, nộp và quản lý: Xác định rõ trách nhiệm của cơ quan văn phòng đăng ký đất đai trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thông báo và thu nộp lệ phí của người dân vào ngân sách nhà nước theo đúng thủ tục hành chính một cửa.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 8311/BTC-CST đóng vai trò là cơ sở pháp lý để các địa phương rà soát, xây dựng hoặc điều chỉnh nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về phí và lệ phí. Việc áp dụng đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính giúp đảm bảo tính minh bạch, tránh tình trạng lạm thu, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân khi thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8311/BTC-CST | Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2011 |
Kính gửi: Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Trong thời gian qua, Bộ Tài chính nhận được kiến nghị của một số địa phương về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
- Điều 2 Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất giấy chứng nhận quy định về mức thu lệ phí như sau:
"1. Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh: Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận.
Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận.
2. Đối với tổ chức: Mức thu tối đa không quá 500.000 đồng/giấy. Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất thì áp dụng mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy.
Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận: Mức thu tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp".
- Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 106/2010/TT-BTC quy định về miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận, như sau: "Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn".
Căn cứ quy định nêu trên:
- Trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) áp dụng mức thu, như sau:
+ Hộ gia đình, cá nhân: Mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại cấp đổi, xác nhận bổ sung.
+ Tổ chức: Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại, cấp đổi xác nhận bổ sung.
- Trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân là Giấy chứng nhận chỉ có quyền sở hữu nhà ở và Giấy chứng nhận chỉ có quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất thì áp dụng mức thu như Giấy chứng nhận (bao gồm cả đất nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất).
Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (bao gồm hộ gia đình, cá nhân ở thị trấn) được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận (gồm cả trường hợp cấp lại, cấp đổi xác nhận bổ sung Giấy chứng nhận).
Bộ Tài chính hướng dẫn để các đơn vị được biết và thực hiện.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2937/BTC-CST năm 2014 về phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 15007/BTC-CST năm 2017 về lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 106/2010/TT-BTC hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 2937/BTC-CST năm 2014 về phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 15007/BTC-CST năm 2017 về lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn do Bộ Tài chính ban hành