Tóm tắt Công văn 834/TCT-DNL năm 2017 về chính sách thuế đối với hàng cho, biếu, tặng từ quỹ phúc lợi
Công văn 834/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng người lao động được trang trải bằng nguồn quỹ phúc lợi của doanh nghiệp. Dưới đây là các nội dung cốt lõi và phân tích chi tiết về quy định này:
1. Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Đối với hàng hóa, dịch vụ mua ngoài hoặc do doanh nghiệp tự sản xuất để cho, biếu, tặng, tiêu dùng nội bộ phục vụ cho người lao động bằng nguồn quỹ phúc lợi, nghĩa vụ thuế GTGT được xác định như sau:
- Nghĩa vụ lập hóa đơn: Khi xuất hàng hóa, dịch vụ để cho, biếu, tặng người lao động (kể cả trường hợp dùng quỹ phúc lợi để mua), doanh nghiệp bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ thông thường cho khách hàng.
- Giá tính thuế GTGT: Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động cho, biếu, tặng.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào để cho, biếu, tặng, phục vụ cho người lao động bằng nguồn quỹ phúc lợi được khấu trừ nếu đáp ứng các điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên).
2. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Về mặt thuế TNDN, việc hạch toán và xác định chi phí được trừ đối với các khoản chi từ quỹ phúc lợi được thực hiện theo nguyên tắc khống chế định mức:
- Tính chất khoản chi được trừ: Các khoản chi trực tiếp cho người lao động mang tính chất phúc lợi (bao gồm cả việc mua hàng hóa làm quà cho, biếu, tặng nhân dịp lễ, tết, hoặc các sự kiện của doanh nghiệp) được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định.
- Giới hạn mức chi tối đa: Tổng số chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động không được quá 01 tháng lương thực tế thực hiện bình quân trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
- Hồ sơ chứng từ bắt buộc: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bao gồm quyết định chi từ quỹ phúc lợi của ban lãnh đạo, danh sách người lao động nhận quà, hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ hợp pháp và chứng từ thanh toán theo quy định để bảo vệ tính hợp lý của khoản chi trước cơ quan thuế.
3. Đánh giá chung về tinh thần hướng dẫn của Tổng cục Thuế
Công văn 834/TCT-DNL đã tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng, giúp các doanh nghiệp chủ động trong việc sử dụng quỹ phúc lợi để chăm lo đời sống cho người lao động. Việc tuân thủ đúng quy định về xuất hóa đơn GTGT và khống chế định mức chi phí phúc lợi khi tính thuế TNDN giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý và nguy cơ bị truy thu thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế tại đơn vị.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 834/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 14 tháng 03 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 11477/CT-TTHT ngày 16/12/2016 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh về việc chính sách thuế đối với hàng cho biếu, tặng từ quỹ phúc lợi. Về vấn đề này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 7 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).”
Tại khoản 9 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC nêu trên quy định:
“2.4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.”
Tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định:
“1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.”‘
Khoản 5, Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC nêu trên quy định:
“5. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.”
Căn cứ các quy định nêu trên:
- Trường hợp Công ty cổ phần than Vàng Danh sử dụng sản phẩm do chính Công ty sản xuất ra hoặc hàng hóa do Công ty mua về với mục đích để bán, sau đó sử dụng một phần để cho, biếu, tặng cán bộ công nhân viên của Công ty trong dịp lễ, tết và trang trải bằng quỹ phúc lợi thì Công ty được kê khai khấu trừ thuế GTGT theo quy định và phải xuất hóa đơn, tính nộp thuế GTGT như trường hợp bán hàng hóa cho khách hàng.
- Trường hợp Công ty cổ phần than Vàng Danh sử dụng quỹ phúc lợi mua hàng hóa từ bên ngoài để cho, biếu, tặng cán bộ, công nhân viên của Công ty trong dịp lễ, tết không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Khi xuất hàng hóa nêu trên để cho, biếu, tặng cán bộ, công nhân viên, Công ty không phải lập hóa đơn và không được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 835/TCT-TNCN về việc chính sách thuế Thu nhập cá nhân đối với khoản thưởng bằng cổ phiếu được chia từ quỹ phúc lợi do Tổng Cục thuế ban hành
- 2 Công văn 2077/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa cho, biếu, tặng khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 13528/BTC-TCT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản hỗ trợ trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 835/TCT-TNCN về việc chính sách thuế Thu nhập cá nhân đối với khoản thưởng bằng cổ phiếu được chia từ quỹ phúc lợi do Tổng Cục thuế ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 2077/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa cho, biếu, tặng khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 13528/BTC-TCT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản hỗ trợ trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi do Bộ Tài chính ban hành