Giới thiệu về Công văn 836/TCT-CS năm 2017
Công văn 836/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm mục đích hướng dẫn và làm rõ các quy định về thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng mủ cao su tờ RSS. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế đối với các sản phẩm cao su sơ chế trong quá trình lưu thông trên thị trường, giúp doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện đúng lộ trình nghĩa vụ tài chính.
Căn cứ pháp lý và phân loại hàng hóa
Dựa trên các quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC và được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế xác định bản chất của mủ cao su tờ RSS như sau:
- Mủ cao su tờ RSS được xếp vào nhóm sản phẩm trồng trọt mới qua sơ chế thông thường (tương tự như mủ cốm, mủ dây, mủ chén, mủ ly tâm).
- Sơ chế thông thường ở đây được hiểu là các hình thức làm sạch, phơi khô, xông khói hoặc các hình thức bảo quản khác mà chưa biến đổi thành sản phẩm khác.
Chính sách thuế GTGT tại khâu sản xuất và nhập khẩu
Theo nội dung hướng dẫn, chính sách thuế đối với mủ cao su tờ RSS được phân định rõ ràng theo từng giai đoạn:
- Khâu tự sản xuất, đánh bắt bán ra: Sản phẩm trồng trọt (bao gồm mủ cao su) do tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Khâu nhập khẩu: Mủ cao su tờ RSS khi nhập khẩu vào Việt Nam cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu này.
Chính sách thuế GTGT tại khâu kinh doanh thương mại
Đây là nội dung cốt lõi của Công văn 836/TCT-CS, quy định về việc áp dụng thuế suất tùy thuộc vào đối tượng mua và bán hàng hóa:
- Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Khi doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán mủ cao su tờ RSS cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và gạch chéo.
- Trường hợp áp dụng thuế suất 5%: Khi doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán mủ cao su tờ RSS cho các đối tượng khác như hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc các tổ chức, cá nhân không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5%.
- Trường hợp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp: Đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ và cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng, khi bán mủ cao su tờ RSS thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
Nguyên tắc áp dụng hóa đơn và chứng từ
Công văn nhấn mạnh việc thực hiện đúng quy định về hóa đơn để đảm bảo tính minh bạch trong quản lý thuế:
- Các đơn vị bán hàng phải xác định rõ đối tượng mua hàng để xuất hóa đơn phù hợp (không ghi thuế suất hoặc ghi thuế suất 5%).
- Việc xác định sai đối tượng có thể dẫn đến việc kê khai thiếu thuế hoặc áp dụng sai phương pháp khấu trừ thuế đầu vào của bên mua.
Ý nghĩa của hướng dẫn đối với doanh nghiệp ngành cao su
Việc ban hành Công văn 836/TCT-CS giúp tháo gỡ những vướng mắc về thuế suất cho mặt hàng mủ cao su tờ RSS, cụ thể:
- Giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền thông qua cơ chế không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT ở khâu trung gian giữa các doanh nghiệp.
- Đảm bảo sự công bằng trong cạnh tranh giữa các đơn vị sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu.
- Tạo hành lang pháp lý rõ ràng để cơ quan thuế địa phương thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và quyết toán thuế cho doanh nghiệp một cách chính xác.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 836/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 3 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Phước
Trả lời công văn số 2251/CT-TTHT ngày 19/10/2016 của Cục Thuế tỉnh Bình Phước về thuế GTGT đối với sản phẩm mủ cao su tờ RSS, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.”
Tại khoản 6 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT 5%: “Mủ cao su sơ chế như mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá bao gồm các loại lưới đánh cá, các loại sợi, dây giềng loại chuyên dùng để đan lưới đánh cá không phân biệt nguyên liệu sản xuất.”
Tại khoản 2, khoản 3 Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định: “2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
a) Đối tượng áp dụng:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư này;
- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 12 Thông tư này;
- Hộ, cá nhân kinh doanh;
...b) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.”
3. Đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán, cơ quan thuế xác định doanh thu, thuế GTGT phải nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu của hộ khoán theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này căn cứ vào tài liệu, số liệu khai thuế của hộ khoán, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế và ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường.”
Ngày 30/05/2014 Bộ Tài chính đã có công văn số 7193/BTC-TCT về việc thuế GTGT đối với mủ cao su.
Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Phước rà soát trên địa bàn thực tế có phát sinh trường hợp cá nhân tự trồng cây cao su sau đó thực hiện sơ chế mủ cao su hay chỉ phát sinh trường hợp cá nhân tự trồng cây cao su và xuất bán mủ cao su chưa sơ chế (mủ tươi, mủ đông) để xác định mức thuế theo các hướng dẫn nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Phước được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 7193/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với mủ cao su do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông báo 7310/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Chất tạo màu cho mủ cao su do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1648/TCHQ-TXNK năm 2017 gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 911/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp đối với Trung tâm Y tế dự phòng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 7193/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với mủ cao su do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông báo 7310/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Chất tạo màu cho mủ cao su do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1648/TCHQ-TXNK năm 2017 gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 911/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp đối với Trung tâm Y tế dự phòng do Tổng cục Thuế ban hành