Giới thiệu về Công văn 8399/CT-TTHT năm 2013
Công văn số 8399/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình áp dụng các quy định pháp luật về thuế, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí hợp lý và hạn chế các rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế.
Các điều kiện cốt lõi để chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế TNDN áp dụng tại thời điểm ban hành công văn (trọng tâm là Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính), một khoản chi phí của doanh nghiệp được thừa nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Khoản chi thực tế phát sinh phải trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp. Các khoản chi mang tính chất cá nhân, chi không phục vụ mục đích kinh doanh của đơn vị sẽ bị loại trừ.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Mọi khoản chi phí phải được chứng minh bằng hệ thống chứng từ kế toán, hóa đơn tài chính hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ. Đối với các trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh không có hóa đơn thì phải lập Bảng kê thu mua theo đúng biểu mẫu quy định.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép thanh toán bằng tiền mặt).
Các khoản chi phí không được trừ doanh nghiệp cần lưu ý
Bên cạnh việc hướng dẫn các điều kiện ghi nhận chi phí hợp lý, văn bản cũng định hướng doanh nghiệp nhận diện các khoản chi không được trừ để tránh sai sót khi kê khai:
- Các khoản chi không đáp ứng đủ một trong ba điều kiện cốt lõi nêu trên.
- Khoản chi vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng mà Nhà nước hoặc doanh nghiệp đã xây dựng và ban hành.
- Các khoản chi tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp cho người lao động nhưng không được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng trong Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Các khoản chi phạt vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm pháp luật về thuế, vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ kế toán thống kê và các khoản phạt vi phạm hành chính khác.
- Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác hoặc các khoản chi không đúng đối tượng, không đúng mục đích.
Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp và tuân thủ đúng hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh tại Công văn 8399/CT-TTHT, doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp sau:
- Rà soát hệ thống chứng từ: Thường xuyên kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn đầu vào, đặc biệt là các hóa đơn có giá trị lớn và hóa đơn của các nhà cung cấp mới.
- Chuẩn hóa quy chế nội bộ: Hoàn thiện quy chế tài chính, quy chế lương thưởng và hợp đồng lao động để làm cơ sở pháp lý vững chắc cho các khoản chi phí liên quan đến con người.
- Kiểm soát phương thức thanh toán: Thiết lập quy trình nghiêm ngặt đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên, đảm bảo dòng tiền được thực hiện qua tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp để đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế và tính chi phí được trừ.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 8399/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 10 năm 2013 |
| Kính gửi: | Chi Nhánh Nhà Xuất Bản Kim Đồng Tại TP.HCM |
Trả lời văn thư số 12/CV-CNKĐ ngày 03/10/2013 của Chính sách về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT bao gồm:
“Các khoản thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác, trừ khoản lãi cho vay do doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng nhận được.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền”.
Căn cứ Khoản 2.19 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
“Phần chi vượt quá 10% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đối với doanh nghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra;
…”.
Trường hợp của Chi nhánh theo trình bày tại hợp đồng ký với khách hàng có thỏa thuận chi hỗ trợ chi phí vận chuyển là 1% trên tổng doanh số mà khách hàng mua trong năm thì khi chi tiền Chi nhánh lập chứng từ chi, bên nhận lập chứng từ thu xuất giao cho Chi Nhánh. Khoản chi hỗ trợ chi phí vận chuyển được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN (thuộc khoản chi bị khống chế theo quy định tại Khoản 2.19, Điều 6, Thông tư số 123/2012/TT-BTC nêu trên).
Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT.CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3873/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 3815/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 8315/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 728/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3873/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 3815/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 8315/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 728/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành