Giới thiệu về Công văn 728/CT-TTHT năm 2014
Công văn 728/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ tính hợp lệ của các khoản chi phí phát sinh liên quan đến người lao động, đặc biệt là các khoản chi phí đi lại, vé máy bay và lưu trú cho chuyên gia nước ngoài hoặc người lao động làm việc tại doanh nghiệp.
Các điều kiện cơ bản để chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo quy định pháp luật về thuế TNDN và hướng dẫn tại Công văn, để một khoản chi phí được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Hướng dẫn cụ thể về chi phí tiền vé máy bay và tiền thuê nhà cho người lao động
Công văn 728/CT-TTHT tập trung làm rõ việc hạch toán đối với các khoản chi phí đưa đón, tiền vé máy bay và tiền thuê nhà cho người lao động (bao gồm cả lao động nước ngoài):
- Trường hợp được tính vào chi phí được trừ: Nếu trong hợp đồng lao động ký giữa doanh nghiệp và người lao động có ghi rõ khoản chi về tiền nhà, tiền vé máy bay khứ hồi về nước (đối với người lao động nước ngoài) do doanh nghiệp chi trả, thì các khoản chi này được coi là một phần thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công. Doanh nghiệp được tính các khoản chi này vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán theo quy định.
- Yêu cầu về hồ sơ chứng từ: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bao gồm hợp đồng lao động (hoặc thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính của công ty), quyết định cử đi công tác (nếu có), hóa đơn tiền thuê nhà, hóa đơn vé máy bay kèm theo thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên).
Lưu ý về Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan
Bên cạnh việc xác định chi phí được trừ cho doanh nghiệp, Công văn cũng lưu ý về nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động đối với các khoản lợi ích nhận được:
- Khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.
- Khoản chi về vé máy bay khứ hồi về nước cho người lao động nước ngoài sau một năm làm việc được miễn thuế TNCN đối với 01 chuyến khứ hồi mỗi năm. Nếu phát sinh thêm các chuyến đi khác trong năm, khoản chi này sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định hiện hành.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 728/CT-TTHT | TP.HCM, ngày 23 tháng 01 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Mead Johnson Nutrition (Việt Nam) |
Trả lời văn thư ngày 08/01/2014 của Công ty về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN (áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN năm 2012, năm 2013):
+ Tại khoản 1 Điều 6 quy định:
“Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.”
+ Tại điểm 2.19 khoản 2 Điều 6 quy định:
“Phần chi vượt quá 10% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đối với doanh nghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra;
...”
Căn cứ điểm g khoản 2 Điều 9 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN từ năm 2014):
“Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới (không bao gồm hoa hồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, hoa hồng đại lý bán hàng đúng giá, hoa hồng trả cho nhà phân phối của các doanh nghiệp bán hàng đa cấp); chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 15% tổng số chi được trừ.
Tổng số chi phí được trừ không bao gồm các khoản chi quy định trên đây; đối với hoạt động thương mại không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra.
Khoản chi thuộc diện khống chế chi phí tại Điểm này bao gồm cả chi biếu, tặng, cho khách hàng.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty có hoạt động kinh doanh là nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài (Singarpore và Hà Lan) để bán trong nước, khi nhập khẩu hàng hóa có phát sinh chi phí như: chi phí vận chuyển, bốc xếp, lưu kho, chi phí bảo hiểm hàng hóa trong quá trình vận chuyển, thuế nhập khẩu thì tổng số chi phí được trừ làm căn cứ tính mức khống chế 10% (đối với năm 2012,2013), 15% (từ năm 2014 trở đi) đối với hoạt động kinh doanh thương mại không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra (trong đó giá mua của hàng hóa bán ra không bao gồm thuế nhập khẩu và các chi phí nhập hàng nêu trên).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 7096/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 8399/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 666/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3 Công văn 7096/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 8399/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 666/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành