Công văn 8558/BTC-CST năm 2013 do Bộ Tài chính ban hành là văn bản có nội dung trả lời kiến nghị liên quan đến chính sách thuế nhập khẩu. Cụ thể, công văn này tập trung vào việc phản hồi các đề xuất về việc giảm thuế nhập khẩu đối với mặt hàng trà.
Dựa trên tên gọi, Công văn 8558/BTC-CST năm 2013 có mục đích chính là giải đáp hoặc đưa ra quan điểm của Bộ Tài chính về kiến nghị giảm thuế nhập khẩu đối với mặt hàng trà. Thông thường, một công văn trả lời kiến nghị về thuế sẽ bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Phân tích hiện trạng và cơ sở pháp lý
Đánh giá tình hình áp dụng thuế nhập khẩu hiện hành đối với mặt hàng trà, các quy định pháp luật liên quan (như Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, các cam kết quốc tế, v.v.) làm nền tảng cho việc xem xét kiến nghị.
- Xem xét kiến nghị
Phân tích các lý do, căn cứ mà đơn vị hoặc cá nhân kiến nghị đã đưa ra để đề xuất giảm thuế, bao gồm các lập luận về tác động kinh tế, cạnh tranh, hoặc các yếu tố khác.
- Quan điểm của Bộ Tài chính
Trình bày lập trường chính thức của Bộ Tài chính về việc có chấp thuận hay không chấp thuận kiến nghị giảm thuế. Quan điểm này thường được xây dựng dựa trên việc cân nhắc các yếu tố quan trọng như:
- Tác động đến nguồn thu ngân sách nhà nước.
- Ảnh hưởng đến sản xuất trong nước và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất trà trong nước.
- Sự phù hợp với các chính sách phát triển kinh tế - xã hội tổng thể của quốc gia và các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế.
- Đảm bảo tính công bằng, minh bạch và ổn định của hệ thống chính sách thuế.
- Hướng dẫn hoặc giải pháp (nếu có)
Trong trường hợp kiến nghị không được chấp thuận, công văn có thể đưa ra các hướng dẫn cụ thể hoặc đề xuất các giải pháp thay thế (nếu phù hợp) nhằm hỗ trợ doanh nghiệp hoặc ngành sản xuất liên quan trong khuôn khổ pháp luật hiện hành.
Tuy nhiên, do nội dung chi tiết của "PHẦN MỞ ĐẦU & CÁC ĐIỀU KHOẢN ĐẦU (ĐIỀU 1 - ĐIỀU 4)" của Công văn 8558/BTC-CST năm 2013 không được cung cấp trong dữ liệu trích xuất, chúng tôi không thể phân tích cụ thể các chính sách, quy định cốt lõi mà Bộ Tài chính đã ban hành trong công văn này. Để có cái nhìn đầy đủ và chuyên sâu, cần có toàn bộ nội dung văn bản.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8558/BTC-CST | Hà Nội, ngày 03 tháng 07 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Hiệp hội Thực phẩm chức năng Việt Nam; |
Bộ Tài chính nhận được công văn số 465/VAFF ngày 10/6/2013, công văn số 454/CV-VAFF ngày 11/4/2013 của Hiệp hội Thực phẩm chức năng Việt Nam (VAFF) và công văn số 011/CV-BHĐC/2013 ngày 18/4/2013 của Hiệp hội Bán hàng đa cấp Việt Nam kiến nghị cắt giảm thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng trà nhập khẩu từ Mỹ. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Theo thông tin từ VAFF, trà thảo mộc cô đặc là sản phẩm dạng bột, chứa chiết xuất trà đen (Orange Pekoe), chiết xuất trà xanh, bột caffeine tự nhiên, chiết xuất hạt bạch đậu khấu, bột hoa dâm bụt, có hương vị chanh tự nhiên. Đối chiếu với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì mặt hàng trà nhập khẩu của Hiệp hội thuộc phân nhóm 2102.20 (Chất chiết xuất, tinh chất và các chất cô đặc, từ chè hoặc chè Paragoay, và các chế phẩm có thành phần cơ bản từ các chất chiết xuất, tinh chất hoặc các chất cô đặc này hoặc có thành phần cơ bản từ chè hoặc chè Paragoay), mã số cụ thể là:
- 2101.20.10 (Các chế phẩm chè kể cả hỗn hợp của chè, sữa bột và đường); và
- 2101.20.90 (Loại khác).
Chính sách thuế nhập khẩu đối với mặt hàng trà này hiện hành (năm 2013) như sau:
(đơn vị: %)
| Mã hàng | MFN | Atiga | Asean - Trung Quốc | Asean - Hàn Quốc | Việt - Nhật (Từ 01/4/2013) | Asean - Ấn Độ | Asean - Úc - Niudilân |
| Thông tư số 193 | Thông tư số 161 | Thông tư số 162 | Thông tư số 163 | Thông tư số 21 | Thông tư số 45 | Thông tư số 44 | |
| 2101.20.10 | 40 | 5 | 10 | 15 | 34 | 40 | 20 |
| 2101.20.90 | 40 | 5 | 10 | 15 | 34 | 40 | 20 |
Theo quy định tại Quyết định số 1380/QĐ-BCT ngày 25/3/2011 của Bộ Công Thương thì các mặt hàng thuộc nhóm 2101, trong đó có mặt hàng trà, thuộc Danh mục các mặt hàng không khuyến khích nhập khẩu. Mặt khác, mặt hàng trà là mặt hàng trong nước đã sản xuất được, đối với các loại trà thảo dược, Việt Nam đã có sản xuất với nhiều loại khác nhau, như trà cozy, trà hoa cúc, trà giảo cổ lam, trà tâm lan, trà cung đình, trà hoàn ngọc, trà tam thất...
Mặt hàng trà thuộc nhóm 2101 đang áp dụng mức thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) cao nhất là 40%, bằng mức trần cam kết WTO là 40% (khung thuế suất do UBTVQH quy định đối với nhóm mặt hàng này là 20-46%).
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (mức thuế nhập khẩu quy định bảo đảm nguyên tắc bảo hộ sản xuất trong nước) và góp phần hạn chế nhập siêu, thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) đối với mặt hàng trà thuộc nhóm 2101 đề nghị thực hiện theo quy định hiện hành.
Bộ Tài chính có ý kiến để Hiệp hội Thực phẩm chức năng Việt Nam và Hiệp hội Bán hàng đa cấp được biết, hướng dẫn các đơn vị liên quan thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3352/BNN-CB đề xuất phương án giảm thuế nhập khẩu nguyên liệu thủy sản cho xuất khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Công văn 9433/BTC-CST điều chỉnh tăng thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng Zeolite và giảm thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng ATH và Soda Flake Caustic do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1952/BCT-CNNg về miễn giảm thuế nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất container do Bộ Công thương ban hành
- 4 Công văn 11213/BTC-CST năm 2013 kiến nghị giảm thuế xuất khẩu mặt hàng gỗ cây cao su do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 520/BTC-CST năm 2016 đề nghị giảm thuế nhập khẩu các nguyên vật liệu phục vụ dự án sản xuất Sorbitol do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 2 Quyết định 1380/QĐ-BCT năm 2011 về Danh mục mặt hàng không khuyến khích nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 3 Công văn 3352/BNN-CB đề xuất phương án giảm thuế nhập khẩu nguyên liệu thủy sản cho xuất khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Công văn 9433/BTC-CST điều chỉnh tăng thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng Zeolite và giảm thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng ATH và Soda Flake Caustic do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 1952/BCT-CNNg về miễn giảm thuế nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất container do Bộ Công thương ban hành
- 6 Công văn 11213/BTC-CST năm 2013 kiến nghị giảm thuế xuất khẩu mặt hàng gỗ cây cao su do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 520/BTC-CST năm 2016 đề nghị giảm thuế nhập khẩu các nguyên vật liệu phục vụ dự án sản xuất Sorbitol do Bộ Tài chính ban hành