Tóm tắt Công văn 8575/CT-TTHT năm 2016 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 8575/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về việc kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các đơn vị trực thuộc, chi nhánh hạch toán phụ thuộc.
1. Quy định về kê khai và nộp thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế GTGT của các đơn vị trực thuộc được xác định dựa trên địa bàn hoạt động và tính chất phát sinh doanh thu:
- Trường hợp chi nhánh ở khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính: Các chi nhánh hạch toán phụ thuộc nằm ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi đóng trụ sở chính của doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh. Nếu chi nhánh không trực tiếp bán hàng và không phát sinh doanh thu, việc khai thuế sẽ được thực hiện tập trung tại trụ sở chính của doanh nghiệp.
- Trường hợp chi nhánh ở cùng tỉnh, thành phố với trụ sở chính: Doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính. Trong trường hợp chi nhánh trực tiếp bán hàng, có mã số thuế riêng, sử dụng hóa đơn riêng và có nhu cầu kê khai riêng thì phải đăng ký với cơ quan thuế để thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT riêng tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh.
2. Quy định về kê khai và nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Về thuế TNDN, nguyên tắc khai thuế và phân bổ nghĩa vụ thuế đối với các đơn vị hạch toán phụ thuộc được quy định cụ thể:
- Nguyên tắc khai thuế tập trung: Doanh nghiệp có các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc thì thực hiện khai thuế TNDN tập trung tại trụ sở chính. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm khai và quyết toán thuế TNDN bao gồm cả phần thu nhập phát sinh tại các đơn vị trực thuộc này.
- Trường hợp phân bổ thuế TNDN cho cơ sở sản xuất khác tỉnh: Nếu doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại tỉnh, thành phố khác với nơi có trụ sở chính, số thuế TNDN phải nộp sẽ được phân bổ cho nơi có trụ sở chính và nơi có cơ sở sản xuất theo tỷ lệ chi phí phát sinh giữa các bên.
- Đơn vị phụ thuộc không trực tiếp sản xuất kinh doanh: Đối với các văn phòng đại diện, chi nhánh phụ thuộc chỉ thực hiện chức năng giao dịch, xúc tiến thương mại, không trực tiếp sản xuất, kinh doanh và không phát sinh doanh thu thì doanh nghiệp không phải thực hiện phân bổ thuế TNDN. Toàn bộ nghĩa vụ thuế TNDN được kê khai và nộp tại trụ sở chính.
3. Khuyến nghị áp dụng cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát, xác định rõ mô hình hoạt động, phương thức hạch toán kế toán và địa bàn hoạt động của các chi nhánh, văn phòng đại diện trực thuộc. Việc xác định đúng tính chất hoạt động giúp doanh nghiệp áp dụng chính xác phương thức kê khai thuế GTGT và phân bổ thuế TNDN theo đúng hướng dẫn của Cục Thuế, tránh các rủi ro pháp lý và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8575/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 9 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Pranda Việt Nam
Địa chỉ: Lầu 11, Tòa nhà Agrex, Đường Võ Văn Tần, P. 6, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 3600255943-003
Trả lời văn bản số 003-2016/PRV ngày 16/08/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế giá trị gia tăng (GTGT):
+ Tại Điều 2 quy định đối tượng chịu thuế GTGT:
“Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.”
+ Tại Khoản 1 Điều 5 quy định trường hợp không kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2015 hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
1. Trừ các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nêu tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…
Trường hợp Công ty theo trình bày và hồ sơ đính kèm, ngày 09/06/2016 Công ty có ký hợp đồng số CA170-2016-MD-L1 với Công ty TNHH Takashimaya Việt Nam (Công ty Takashimaya) để thuê vị trí kinh doanh tại Trung tâm thương mại Takashimaya (Saigon Centre). Ngoài khoản tiền chi trả tiền thuê mặt bằng Công ty còn phải trả thêm một khoản hỗ trợ chi phí trang bị nội thất trước khi bắt đầu kinh doanh cho Công ty Takashimaya thì khi nhận tiền hỗ trợ Công ty Takashimaya phải lập hóa đơn GTGT xuất giao Công ty với thuế suất thuế GTGT 10% và kê khai nộp thuế theo quy định.
Việc Công ty dùng phiếu thu của Công ty Takashimaya để làm chứng từ hạch toán khoản tiền trên vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN là không đúng quy định. Công ty chỉ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu khoản chi đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT- BTC nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 7051/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với các trường hợp không tính và kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 7212/CT-TTHT năm 2016 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 85/CT-TTHT năm 2017 về chính sách kê khai nộp thuế giá trị gia tăng đối với hỗ trợ hợp tác do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 8623/CT-TTHT năm 2016 về kê khai tính nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 8691/CT-TTHT năm 2016 về kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 9207/CT-TTHT năm 2016 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 4082/CT-TTHT năm 2017 về kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 7051/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với các trường hợp không tính và kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 7212/CT-TTHT năm 2016 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 85/CT-TTHT năm 2017 về chính sách kê khai nộp thuế giá trị gia tăng đối với hỗ trợ hợp tác do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 8623/CT-TTHT năm 2016 về kê khai tính nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 8691/CT-TTHT năm 2016 về kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 9207/CT-TTHT năm 2016 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 4082/CT-TTHT năm 2017 về kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành