Tổng quan về Công văn 7212/CT-TTHT năm 2016
Công văn 7212/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về việc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các đơn vị trực thuộc, chi nhánh hoặc các hoạt động kinh doanh đặc thù. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc cho người nộp thuế, đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế trên địa bàn.
Quy định về kê khai thuế GTGT đối với chi nhánh và đơn vị trực thuộc
Công văn hướng dẫn chi tiết phương thức kê khai thuế GTGT đối với các đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp dựa trên các tiêu chí cụ thể về hoạt động kinh doanh và hạch toán kế toán:
- Trường hợp chi nhánh trực tiếp bán hàng và phát sinh doanh thu: Chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc phải thực hiện đăng ký thuế, sử dụng hóa đơn riêng, thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT trực tiếp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh đó.
- Trường hợp chi nhánh không trực tiếp bán hàng và không phát sinh doanh thu: Nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu và thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính của doanh nghiệp.
- Đối với cơ sở sản xuất trực thuộc khác tỉnh, thành phố: Trường hợp người nộp thuế có cơ sở sản xuất trực thuộc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính mà không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện kê khai thuế GTGT tại trụ sở chính và nộp thuế GTGT cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất theo tỷ lệ quy định của pháp luật về thuế.
Nguyên tắc phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc
Đối với các doanh nghiệp có cơ sở sản xuất trực thuộc tại địa bàn tỉnh, thành phố khác với nơi đặt trụ sở chính, việc xác định và nộp thuế được thực hiện theo nguyên tắc phân bổ sau:
- Số thuế GTGT phải nộp cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra hoặc sản phẩm cùng loại tại địa phương đó.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định số thuế phân bổ, lập bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương và nộp cùng với tờ khai thuế GTGT gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp của trụ sở chính, đồng thời gửi một bản cho cơ quan thuế nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc.
Trách nhiệm của người nộp thuế trong việc kê khai và nộp thuế
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh các rủi ro pháp lý, doanh nghiệp cần lưu ý các nghĩa vụ sau:
- Thực hiện kê khai đầy đủ, trung thực và chính xác các thông tin trên tờ khai thuế GTGT và các phụ lục kèm theo đúng thời hạn quy định.
- Xác định đúng đối tượng, trường hợp được kê khai tập trung hoặc phải kê khai riêng để tránh việc chậm nộp hoặc sai sót trong nghĩa vụ thuế giữa các địa phương.
- Lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7212/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 07 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty Cổ Phần Bảo Hiểm AAA
Địa chỉ: Tầng 10-11, An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, P. 7, Q.3, TP. HCM
MST: 0303705665
Trả lời văn thư số 0584/2016/CV-AAA ngày 15/06/2016 của Công ty về kê khai nộp thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT);
Căn cứ Khoản 4 Điều 9 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
+ Tại Khoản 2, Điều 8 quy định tạo hóa đơn đặt in:
“Hóa đơn đặt in được in ra dưới dạng mẫu in sẵn phải có các tiêu thức đảm bảo khi lập hóa đơn có đầy đủ nội dung bắt buộc theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in tự quyết định mẫu hóa đơn đặt in.
Tổ chức kinh doanh đặt in hóa đơn phải in sẵn tên, mã số thuế vào tiêu thức “tên, mã số thuế người bán” trên tờ hóa đơn.
Trường hợp tổ chức kinh doanh đặt in hóa đơn cho các đơn vị trực thuộc thì tên tổ chức kinh doanh phải được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn. Các đơn vị trực thuộc đóng dấu hoặc ghi tên, mã số thuế, địa chỉ vào tiêu thức “tên, mã số thuế, địa chỉ người bán hàng” để sử dụng.
…”
+ Tại Khoản 4, Điều 9 quy định phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh:
“…
Trường hợp tổ chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức nhưng khai thuế giá trị gia tăng riêng thì từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh phải gửi Thông báo phát hành cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trường hợp tổ chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức nhưng tổ chức thực hiện khai thuế giá trị gia tăng cho đơn vị trực thuộc, chi nhánh thì đơn vị trực thuộc, chi nhánh không phải Thông báo phát hành hóa đơn.
…”
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN);
Trường hợp Công ty theo trình bày ngày 24/5/2016 Cục Thuế TP có Thông báo số 5969/TB-CT chấp thuận cho Công ty kê khai và nộp thuế thay cho các Chi nhánh trực thuộc Công ty ở cùng địa bàn (TP. HCM) từ kỳ kê khai tháng 5/2016, các Chi nhánh có con dấu, tài khoản ngân hàng riêng, được Công ty ủy quyền ký hợp đồng mua bán hàng hóa thì:
1. Về hóa đơn chứng từ: Chi nhánh được sử dụng mẫu hóa đơn chung với Công ty (Công ty thông báo phát hành). Thông tin của Công ty (tên, địa chỉ, mã số thuế) được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn, các Chi nhánh đóng dấu hoặc ghi tên, mã số thuế, địa chỉ vào tiêu thức “tên, mã số thuế, địa chỉ người bán hàng” để sử dụng. Khi phân bổ hóa đơn cho các Chi nhánh Công ty phải mở sổ theo dõi và Chi nhánh sử dụng hóa đơn theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định.
Hóa đơn của các Chi nhánh thông báo phát hành trước đây Chi nhánh thực hiện hủy theo quy định tại Điều 29 Thông tư số 39/2014/TT-BTC.
2. Về kê khai thuế GTGT: Công ty kế thừa toàn bộ nghĩa vụ thuế của các Chi nhánh từ tháng 5/2016 nếu có phát sinh thuế GTGT đầu ra, đầu vào từ tháng 04/2016 trở về trước mà Chi nhánh chưa kê khai thì Công ty thực hiện kê khai bổ sung theo quy định tại Khoản 5, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 9212/CT-HTr năm 2015 kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp hóa đơn giá trị gia tăng xuất sau thời điểm cung cấp hàng hóa do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 4498/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 6802/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 6700/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng và hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 6704/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ đến công ty Bảo Việt Sài Gòn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 8093/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 10284/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 3139/CT-TTHT năm 2017 về kê khai nộp thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 85/CT-TTHT năm 2017 về chính sách kê khai nộp thuế giá trị gia tăng đối với hỗ trợ hợp tác do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 8575/CT-TTHT năm 2016 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 8623/CT-TTHT năm 2016 về kê khai tính nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 9212/CT-HTr năm 2015 kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp hóa đơn giá trị gia tăng xuất sau thời điểm cung cấp hàng hóa do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 4498/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 6802/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 6700/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng và hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 6704/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ đến công ty Bảo Việt Sài Gòn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 8093/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 10284/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 3139/CT-TTHT năm 2017 về kê khai nộp thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13 Công văn 85/CT-TTHT năm 2017 về chính sách kê khai nộp thuế giá trị gia tăng đối với hỗ trợ hợp tác do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14 Công văn 8575/CT-TTHT năm 2016 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15 Công văn 8623/CT-TTHT năm 2016 về kê khai tính nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành