Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 8577/CT-TTHT năm 2016

Công văn 8577/CT-TTHT do Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế nhà thầu nước ngoài đối với các hoạt động liên quan đến phần mềm máy tính. Nội dung trọng tâm của văn bản tập trung vào việc xác định đối tượng không chịu thuế GTGT và nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài khi cung cấp giải pháp công nghệ tại thị trường Việt Nam.

Quy định về thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với phần mềm

Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, chính sách ưu đãi đối với lĩnh vực phần mềm được quy định cụ thể như sau:

  • Đối tượng không chịu thuế GTGT: Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Điều này áp dụng thống nhất cho cả hoạt động sản xuất, kinh doanh và cung ứng dịch vụ trong nội địa cũng như hoạt động nhập khẩu.
  • Phạm vi sản phẩm phần mềm: Bao gồm các loại phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm công cụ và các loại phần mềm khác được đóng gói hoặc thiết kế theo yêu cầu riêng biệt của khách hàng, được thể hiện dưới bất kỳ hình thức vật chất nào.
  • Dịch vụ phần mềm đi kèm: Các hoạt động như cài đặt, bảo trì, nâng cấp, hướng dẫn sử dụng, quản trị hệ thống và các dịch vụ liên quan trực tiếp đến phần mềm cũng được hưởng chính sách không chịu thuế GTGT nếu đáp ứng đủ các điều kiện về hồ sơ và bản chất dịch vụ theo quy định chuyên ngành.

Chính sách Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT)

Trường hợp doanh nghiệp tại Việt Nam ký kết hợp đồng với tổ chức nước ngoài (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) để mua phần mềm hoặc dịch vụ phần mềm, nghĩa vụ thuế nhà thầu được xác định dựa trên hai thành phần:

  • Về thuế GTGT: Do sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật thuế GTGT, nên khi nhà thầu nước ngoài cung cấp các nội dung này cho phía Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam không phải khấu trừ và nộp thay thuế GTGT cho nhà thầu nước ngoài.
  • Về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ nộp thuế TNDN trên thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế thường được áp dụng là 5% đối với thu nhập từ dịch vụ hoặc bản quyền phần mềm (tùy thuộc vào việc hợp đồng quy định về quyền sở hữu hay quyền sử dụng phần mềm).
  • Trách nhiệm kê khai: Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ số thuế TNDN này trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài, sau đó thực hiện kê khai và nộp vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định.

Phân loại sản phẩm và dịch vụ phần mềm theo quy định pháp luật

Để áp dụng đúng chính sách thuế, văn bản nhấn mạnh việc đối chiếu với các quy định chuyên ngành về công nghệ thông tin (như Luật Công nghệ thông tin và Nghị định 71/2007/NĐ-CP):

  • Sản phẩm phần mềm: Là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện hay lưu trữ ở bất kỳ một dạng vật thể nào, có thể được mua bán, chuyển giao hoặc cung ứng cho người sử dụng khác.
  • Dịch vụ phần mềm: Bao gồm các hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo trì, tư vấn, đào tạo chuyển giao công nghệ và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm máy tính.

Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi thực hiện

Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý rằng để được hưởng chính sách không chịu thuế GTGT, các sản phẩm và dịch vụ phải thực sự là "phần mềm" theo đúng danh mục và định nghĩa của Bộ Thông tin và Truyền thông. Lưu ý:

  • Các dịch vụ công nghệ thông tin khác không nằm trong danh mục dịch vụ phần mềm (ví dụ: cho thuê hạ tầng, dịch vụ đường truyền, quảng cáo trực tuyến) vẫn phải chịu thuế GTGT theo mức thuế suất quy định (thông thường là 10%).
  • Việc xác định sai bản chất hợp đồng giữa "dịch vụ phần mềm" và "dịch vụ công nghệ thông tin thông thường" có thể dẫn đến rủi ro bị cơ quan thuế truy thu thuế GTGT và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
  • Hồ sơ chứng minh đối với nhà thầu nước ngoài cần đầy đủ hợp đồng, hóa đơn và chứng từ thanh toán qua ngân hàng để làm căn cứ giải trình khi quyết toán thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP
.HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8577/CT-TTHT
V/v: Thuế nhà thầu

TP. Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 9 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty TNHH Phần mềm STC Việt Nam.
Đ/chỉ: Phòng 11, tầng 7, Star Building, 33ter-33bis Mạc Đĩnh Chi, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
Mã số thuế: 0313326401.

Trả lời văn bản số 012016/CV ngày 8/8/2016 của Công ty về thuế nhà thầu; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:

“…

Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.”

Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu):

+ Tại Khoản 3 Điều 7 quy định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

“Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài. Thu nhập chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể như sau:

- Thu nhập từ tiền bản quyền là khoản thu nhập dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho quyền sử dụng, chuyển quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm (bao gồm: các khoản tiền trả cho quyền sử dụng, chuyển giao quyền tác giả và quyền chủ sở hữu tác phẩm; chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm).

“Quyền tác giả, quyền chủ sở hữu tác phẩm”, “Quyền sở hữu công nghiệp”, "Chuyển giao công nghệ" quy định tại Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành.”

+ Tại Khoản 2.a Điều 13 quy định: Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với thu nhập bản quyền là 10%.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty theo trình bày dự kiến ký hợp đồng mua sản phẩm phần mềm tại Nhật Bản thì khi thanh toán tiền cho tổ chức nước ngoài Công ty có trách nhiệm tính, khấu trừ, kê khai và nộp thuế nhà thầu, cụ thể như sau:

- Thuế GTGT: phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, Công ty không phải khấu trừ thuế GTGT.

- Thuế TNDN = Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ (%) thuế TNDN

Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ giá trị hợp đồng không bao gồm thuế GTGT, tỷ lệ (%) thuế TNDN đối với bản quyền phần mềm là 10%.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra 2;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT.
1835-19147026/tttg

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 8577/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng, thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 8577/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/09/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/09/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 8577/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký