Tóm tắt Công văn 8579/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 8579/CT-TTHT được ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định pháp luật về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế Giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến điều kiện ghi nhận chi phí được trừ và khấu trừ thuế đầu vào đối với các khoản chi phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1. Điều kiện xác định chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp
Theo hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, để các khoản chi phí phát sinh được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Tính liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh: Khoản chi thực tế phát sinh phải phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp. Các khoản chi mang tính chất cá nhân hoặc không chứng minh được mục đích phục vụ doanh nghiệp sẽ bị loại trừ.
- Tính hợp pháp của hóa đơn, chứng từ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh không có hóa đơn, doanh nghiệp phải lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo đúng biểu mẫu quy định của Bộ Tài chính.
- Yêu cầu về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản qua ngân hàng). Trường hợp thanh toán bằng tiền mặt đối với các hóa đơn này sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.
2. Chính sách thuế đối với các khoản chi phí cho người lao động nước ngoài
Công văn đưa ra hướng dẫn cụ thể đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sử dụng lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam:
- Chi phí làm giấy phép lao động, visa và thẻ tạm trú: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài, trong đó có thỏa thuận rõ ràng về việc doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả các khoản phí liên quan đến việc xin cấp giấy phép lao động (work permit), visa, thẻ tạm trú thì các khoản chi này được coi là chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Hồ sơ chứng minh bắt buộc: Để được tính vào chi phí được trừ, doanh nghiệp phải xuất trình được hợp đồng lao động có điều khoản quy định nghĩa vụ chi trả của doanh nghiệp, kèm theo chứng từ thu phí, lệ phí của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc hóa đơn của đơn vị cung cấp dịch vụ làm thủ tục hợp pháp.
3. Nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế Giá trị gia tăng đầu vào
Để đảm bảo quyền lợi được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí phát sinh, doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện sau:
- Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép thanh toán bằng tiền mặt.
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ. Trường hợp dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế thì doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ theo tỷ lệ doanh thu.
4. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại hệ thống sổ sách kế toán, các điều khoản trong hợp đồng lao động và chứng từ thanh toán thực tế. Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế hợp pháp mà còn hạn chế tối đa rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8579/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 10 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần may quốc tế Thắng Lợi |
Trả lời văn bản số 226/CV-MTC-2KT ngày 01/10/2013 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 2.19 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
“Phần chi vượt quá 10% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đối với doanh nghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra;
…”
- Tại Khoản 2.5 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/05/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ quy định:
“Hàng hoá, dịch vụ áp dụng hình thức giảm giá bán, chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thì trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã giảm, đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.
Nếu việc giảm giá bán, chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hoá, dịch vụ thì số tiền giảm giá, chiết khấu của hàng hoá đã bán được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền giảm giá, chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) giảm giá, chiết khấu hàng bán thì được lập hoá đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hoá đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.”
- Tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“Các khoản thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác, trừ khoản lãi cho vay do doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng nhận được.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.”
Trường hợp Công ty theo trình bày tại hợp đồng bán hàng hóa có thỏa thuận áp dụng hình thức giảm giá, chiết khấu thương mại căn cứ vào doanh số bán hàng hóa (theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại) thì số tiền giảm giá, chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp Công ty theo thoả thuận tại hợp đồng mua bán hàng hóa với khách hàng có hỗ trợ phí tham gia chương trình khuyến mại, hỗ trợ khai trương, ngày hội bán hàng thì khi chi các khoản này Công ty lập chứng từ chi để làm căn cứ tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN và thuộc khoản chi bị khống chế theo Khoản 2.19 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 5798/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5832/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5726/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành