Giới thiệu về Công văn 8615/CT-TTHT năm 2013
Công văn 8615/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế liên quan đến các khoản chi phí phúc lợi, chi phí đi lại và lưu trú cho người lao động nước ngoài. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi này.
Chính sách Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí đi lại, lưu trú
Theo hướng dẫn tại Công văn, các khoản chi phí mua vé máy bay, tiền thuê nhà và các chi phí lưu trú khác cho người lao động nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (hóa đơn GTGT hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên).
- Các khoản chi này được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
Chính sách Thuế Giá trị Gia tăng (GTGT) đối với hóa đơn dịch vụ mua ngoài
Về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho người lao động nước ngoài:
- Thuế GTGT đầu vào của chi phí tiền thuê nhà, vé máy bay cho chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam làm việc, trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được khấu trừ toàn bộ nếu có hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ các khoản chi phí cá nhân không phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị thì không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Chính sách Thuế Thu nhập Cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích của người lao động
Công văn cũng làm rõ nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động nước ngoài nhận được:
- Khoản chi tiền vé máy bay khứ hồi: Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi về phép mỗi năm một lần cho người lao động nước ngoài không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Nếu phát sinh từ lần thứ hai trở đi trong năm, khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Khoản chi tiền thuê nhà: Tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả hộ cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.
- Các khoản lợi ích khác: Các khoản chi phí đưa đón, thẻ hội viên, dịch vụ vui chơi giải trí cá nhân nếu ghi đích danh người nhận thì phải tính toàn bộ vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân đó.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Công văn 8615/CT-TTHT mang tính định hướng rõ ràng, giúp doanh nghiệp chủ động trong việc chuẩn bị hồ sơ, chứng từ để bảo vệ chi phí hợp lý khi quyết toán thuế. Doanh nghiệp cần lưu ý rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng lao động với người nước ngoài để đảm bảo tính thống nhất và hợp pháp của chứng từ.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8615/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 10 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Tupperware Việt Nam |
Trả lời văn thư số 02/CB/2013 ngày 11/10/2013 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính Phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“Trường hợp hoá đơn đã lập được giao cho người mua nếu phát hiện lập sai, hoặc theo yêu cầu của một bên, hàng hoá, dịch vụ đã mua bị trả lại hoặc bị đòi lại, hai bên lập biên bản thu hồi các liên của số hoá đơn lập sai, hoặc hoá đơn của hàng hoá, dịch vụ bị trả lại, bị đòi lại và lưu giữ hoá đơn tại người bán.
Biên bản thu hồi hoá đơn phải thể hiện được nội dung lập sai hoặc lý do đòi lại, trả lại hàng hoá, dịch vụ và các thoả thuận bồi thường giữa hai bên (nếu có).”
Căn cứ Khoản 1b Điều 14 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“ Nguyên tắc lập hóa đơn
…
Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hoá đơn tự in hoặc hoá đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hoá đơn thì gạch chéo bằng bút mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ.”
Trường hợp của Công ty theo trình bày có xuất một số hóa đơn giá trị gia tăng có sự khác biệt giữa số tiền ghi bằng số và số tiền ghi bằng chữ thì các hóa đơn này được xác định là hóa đơn không hợp pháp. Đề nghị Công ty và khách hàng lập biên bản thu hồi hóa đơn lập không đúng quy định, lập lại hóa đơn mới, trên hóa đơn ghi rõ thay cho hóa đơn số … ngày … tháng … năm. Hóa đơn này làm căn cứ để hai bên kê khai điều chỉnh theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2 Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5550/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5832/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5732/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành