Công văn 5732/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với các khoản chi phí tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên do một cá nhân làm chủ. Văn bản này làm rõ các quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
- Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp
Theo hướng dẫn tại Công văn 5732/CT-TTHT và các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành, chi phí tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp được quy định cụ thể như sau:
- Chủ doanh nghiệp tư nhân: Khoản chi tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân do chính cá nhân đó làm chủ, bất kể chủ doanh nghiệp có trực tiếp tham gia điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hay không, đều không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Chủ công ty TNHH một thành viên (do một cá nhân làm chủ): Tương tự như doanh nghiệp tư nhân, tiền lương, tiền công của chủ công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ (bao gồm cả trường hợp chủ công ty trực tiếp giữ các chức danh quản lý như Giám đốc, Tổng giám đốc) cũng không được coi là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN.
- Thù lao trả cho các sáng lập viên: Các khoản thù lao trả cho các sáng lập viên của doanh nghiệp nhưng các cá nhân này không trực tiếp tham gia điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp cũng thuộc đối tượng không được khấu trừ thuế TNDN.
- Chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của chủ doanh nghiệp
Công văn cũng làm rõ nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động của doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ:
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Khoản tiền lương, tiền công do chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ công ty TNHH một thành viên tự chi trả cho chính mình không được coi là thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế TNCN.
- Thu nhập từ lợi nhuận sau thuế: Phần thu nhập mà chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ công ty TNHH một thành viên nhận được từ lợi nhuận sau khi đã nộp thuế TNDN của doanh nghiệp sẽ không phải chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn. Quy định này nhằm tránh đánh thuế trùng hai lần trên cùng một nguồn thu nhập của cá nhân làm chủ doanh nghiệp.
- Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý cho doanh nghiệp khi áp dụng chính sách
Việc nắm rõ các hướng dẫn tại Công văn 5732/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp và cá nhân làm chủ chủ động hơn trong việc kê khai và quyết toán thuế:
- Hạn chế rủi ro bị truy thu thuế: Doanh nghiệp cần phân biệt rõ các khoản chi lương cho người lao động thông thường (được trừ) và chi lương cho chủ doanh nghiệp (không được trừ) để tránh việc hạch toán sai, dẫn đến bị cơ quan thuế loại chi phí và truy thu thuế TNDN kèm tiền phạt chậm nộp.
- Xây dựng phương án tài chính tối ưu: Chủ doanh nghiệp cần cân nhắc phương án phân phối lợi nhuận và chi trả thu nhập hợp lý, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành về thuế và kế toán.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5732/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 7 năm 2014 |
| Kính gửi: | Chi nhánh TP.HCM Công ty TNHH I-Glocal |
Trả lời văn bản số CV/01/2014 ngày 11/6/2014 của Chi nhánh về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2đ Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm:
Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
…
đ.2) Khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, tiền đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện do người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động đối với những sản phẩm bảo hiểm có tích lũy về phí bảo hiểm.”
Căn cứ Khoản 2.11 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
“Phần chi vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.
Khoản chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng Công ty.
Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với các khoản bảo hiểm bắt buộc cho người lao động theo quy định của pháp luật trước sau đó mới được tính vào chi phí được trừ đối với khoản bảo hiểm tự nguyện nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định. Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các khoản chi cho chương trình tự nguyện nêu trên nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty mua bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm tai nạn cho người lao động thì khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động để tính thuế TNCN theo quy định. Khoản chi mua bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm tai nạn cho người lao động được quy định cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng trong chính sách tài chính của Công ty và Công ty đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với các khoản bảo hiểm bắt buộc cho người lao động theo quy định của pháp luật thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không vượt quá 1 triệu đồng/người/tháng theo quy định tại Khoản 2.11 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5550/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 5798/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5832/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5870/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 8615/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 2702/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 2924/CT-TTHT năm 2014 về ngày nộp thuế bằng hình thức chuyển khoản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 7690/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5550/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5798/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5832/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5870/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 8615/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 2702/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 2924/CT-TTHT năm 2014 về ngày nộp thuế bằng hình thức chuyển khoản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 7690/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành