Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 8625/BCT-TTTN năm 2020 về điều hành kinh doanh xăng dầu

Công văn 8625/BCT-TTTN do Bộ Công thương ban hành năm 2020 là văn bản chỉ đạo định kỳ về việc điều hành giá xăng dầu và quản lý Quỹ bình ổn giá xăng dầu (BOG). Văn bản đưa ra các quyết định cụ thể nhằm bảo đảm mục tiêu kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và giảm bớt khó khăn cho đời sống sinh hoạt của người dân.

1. Quy định về trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu (BOG)

Bộ Công thương phối hợp với Bộ Tài chính quyết định mức trích lập Quỹ bình ổn giá đối với các mặt hàng xăng dầu cụ thể như sau:

  • Xăng E5RON92: Thực hiện trích lập ở mức 100 đồng/lít.
  • Xăng RON95: Thực hiện trích lập ở mức 100 đồng/lít.
  • Dầu diesel: Thực hiện trích lập ở mức 200 đồng/lít.
  • Dầu hỏa: Thực hiện trích lập ở mức 300 đồng/lít.
  • Dầu mazut: Thực hiện trích lập ở mức 300 đồng/kg.

2. Quy định về chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu (BOG)

Để hạn chế mức tăng giá xăng dầu trong nước trước biến động của giá thế giới, cơ quan quản lý cho phép chi sử dụng Quỹ bình ổn giá đối với các mặt hàng:

  • Xăng E5RON92: Chi sử dụng ở mức 900 đồng/lít.
  • Xăng RON95: Chi sử dụng ở mức 100 đồng/lít.
  • Dầu hỏa: Chi sử dụng ở mức 100 đồng/lít.
  • Dầu mazut: Chi sử dụng ở mức 100 đồng/kg.
  • Dầu diesel: Không chi sử dụng Quỹ bình ổn giá (0 đồng/lít).

3. Quy định về giá bán các mặt hàng xăng dầu trên thị trường

Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường được quy định không cao hơn mức giá trần sau:

  • Xăng E5RON92: Không cao hơn 13.885 đồng/lít.
  • Xăng RON95-III: Không cao hơn 14.701 đồng/lít.
  • Dầu diesel 0.05S: Không cao hơn 10.838 đồng/lít.
  • Dầu hỏa: Không cao hơn 9.562 đồng/lít.
  • Dầu mazut 180CST 3.5S: Không cao hơn 11.091 đồng/kg.

4. Thời gian áp dụng và tổ chức thực hiện

Văn bản quy định rõ thời gian hiệu lực và trách nhiệm triển khai thực hiện của các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu:

  • Thời gian áp dụng: Việc trích lập, chi sử dụng Quỹ bình ổn giá và điều chỉnh giá bán xăng dầu được áp dụng chính thức từ 15 giờ 00 ngày 11 tháng 11 năm 2020.
  • Trách nhiệm của thương nhân đầu mối: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm tự điều chỉnh giá bán lẻ các mặt hàng xăng dầu không vượt quá mức giá quy định; đồng thời thực hiện trích lập và chi Quỹ bình ổn giá đúng theo hướng dẫn.
  • Công tác giám sát: Bộ Công thương phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện của các doanh nghiệp đầu mối nhằm bảo đảm tính minh bạch và quyền lợi của người tiêu dùng.

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8625/BCT-TTTN
V/v điều hành kinh doanh xăng dầu

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2020

 

Kính gửi: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu

Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);

Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);

Căn cứ Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);

Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;

Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;

Căn cứ Công văn số 1072/BTC-QLG ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính về điều hành kinh doanh xăng dầu;

Căn cứ Công văn số 12512/BTC-QLG ngày 12 tháng 10 năm 2020 của Bộ Tài chính về chi phí về thuế nhập khẩu bình quân trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;

Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;

Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;

Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;

Căn cứ Công văn số 10368/BTC-QLG ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh chi phí đưa xăng dầu từ nước ngoài về Việt Nam trong giá cơ sở xăng dầu;

Căn cứ Công văn số 2788/BTC-QLG ngày 12 tháng 3 năm 2020 của Bộ Tài chính về việc mức chi phí tối đa đưa dầu FO 180CST 3,5S từ nước ngoài về Việt Nam trong giá cơ sở xăng dầu;

Căn cứ Công văn số 7779/BTC-QLG ngày 25 tháng 6 năm 2020 của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh chi phí kinh doanh định mức, chi phí định mức đưa xăng dầu từ nước ngoài về Việt Nam trong giá cơ sở xăng dầu;

Căn cứ Công văn số 1240/BTC-QLG ngày 10 tháng 11 năm 2020 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến về phương án điều hành kinh doanh xăng dầu;

Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 27 tháng 10 năm 2020 đến hết ngày 10 tháng 11 năm 2020 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC, Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT;

Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:

Mặt hàng

Giá cơ sở kỳ trước liền kề, ngày1 27/10/2020 (đồng/lít,kg)

Giá cơ sở kỳ công bố2 (đồng/lít,kg)

Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề

(đồng/lít,kg)

(%)

(1)

(2)

(3)=(2)-(1)

(4)=[(3):(1)]x100

1. Xăng E5RON92

15.209

14.785

-424

-2,79

2. Xăng RON95-III

15.240

14.801

-439

-2,88

3. Dầu điêzen 0.05S

11.218

10.838

-380

-3,39

4. Dầu hỏa

9.817

9.562

-255

-2,60

5. Dầu Madút 180CST 3.5S

11.561

11.191

-370

-3,20

Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định:

1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;

- Xăng RON95: 100 đồng/lít;

- Dầu điêzen: 200 đồng/lít;

- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;

- Dầu madút: 0 đồng/kg.

1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

- Xăng E5RON92: 900 đồng/lít;

- Xăng RON95: 100 đồng/lít;

- Dầu hỏa: 0 đồng/lít (ngừng chi sử dụng);

- Dầu madút: 100 đồng/kg.

2. Giá bán xăng dầu

Sau khi thực hiện việc trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:

- Xăng E5RON92: không cao hơn 13.885 đồng/lít;

- Xăng RON95-III: không cao hơn 14.701 đồng/lít;

- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 10.838 đồng/lít;

- Dầu hỏa: không cao hơn 9.562 đồng/lít;

- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 11.091 đồng/kg.

3. Thời gian thực hiện

- Trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 15 giờ 00 ngày 11 tháng 11 năm 2020.

- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 15 giờ 00 ngày 11 tháng 11 năm 2020 đối với các mặt hàng xăng dầu.

- Kể từ 15 giờ 00 ngày 11 tháng 11 năm 2020, là thời điểm Liên Bô Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC, Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT.

Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Liên Bộ Công Thương - Tài chính để giám sát theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ Công Thương (b/c);
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (b/c);
- Cục Quản lý Giá, Thanh tra Bộ (BTC);
- Tổng cục Quản lý thị trường (BCT);
- Hiệp hội Xăng dầu Việt Nam (để biết);
- Thương nhân phân phối xăng dầu (để thực hiện);
- Lưu: VT, TTTN.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ THỊ TRƯỜNG
TRONG NƯỚC
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Anh Tuấn

 

Giá thành phẩm xăng dầu thế giới 15 ngày*

(27/10/2020 - 10/11/2020)

TT

Ngày

X92**

X95

Dầu hỏa

DO 0,05

FO 3,5S

VCB mua CK

VCB bán

1

27/10/20

43.330

44.330

40.840

42.070

261.630

23,090

23,270

2

28/10/20

42.610

43.610

40.180

41.790

261.940

23,090

23,270

3

29/10/20

41.830

42.830

39.770

41.200

258.200

23,090

23,270

4

30/10/20

41.040

42.040

39.150

40.350

247.950

23,090

23,270

5

31/10/20

 

 

 

 

 

 

 

6

1/11/20

 

 

 

 

 

 

 

7

2/11/20

38.850

39.850

37.300

38.450

239.700

23,090

23,270

8

3/11/20

42.000

43.050

40.930

42.020

255.610

23,090

23,270

9

4/11/20

41.940

42.990

41.740

42.430

252.550

23,090

23,270

10

5/11/20

43.250

44.450

43.210

43.700

259.540

23,090

23,270

11

6/11/20

43.150

44.650

42.550

43.310

256.850

23,090

23,270

12

7/11/20

 

 

 

 

 

 

 

13

8/11/20

 

 

 

 

 

 

 

14

9/11/20

42.830

44.570

42.540

43.480

258.000

23,090

23,270

15

10/11/20

45.290

46.920

45.290

46.680

272.230

23,090

23,270

 

Bquân

42.375

43.572

41.227

42.316

256.745

23,090

23,270

* Giá thành phẩm xăng dầu được giao dịch thực tế trên thị trường Singapore và lấy theo mức giá giao dịch bình quân hàng ngày (MOP’s: Mean of Platt of Singapore) được công bố bởi Hãng tin Platt’s (Platt Singapore).

** Xăng RON92 là xăng nền để pha chế xăng E5RON92.



1 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu là 0 đồng/lít xăng E5, 100 đồng/lít xăng RON95, 298 đồng/lít dầu điêzen, 100 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.

2 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu là 0 đồng/lít xăng E5, 100 đồng/lít xăng RON95, 200 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 8625/BCT-TTTN năm 2020 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành

Số hiệu: 8625/BCT-TTTN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/11/2020
Nơi ban hành: Bộ Công thương
Người ký: Hoàng Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/11/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 8625/BCT-TTTN năm 2020 về điều hành...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký