Giới thiệu về Công văn 8627/CTHN-TTHT năm 2024
Công văn 8627/CTHN-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn quan trọng về thủ tục, điều kiện và hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án sử dụng nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài. Văn bản này giúp các tổ chức phi chính phủ, chủ dự án và các đơn vị liên quan nắm rõ quy trình thực hiện quyền lợi hoàn thuế theo đúng quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành.
Các nội dung trọng tâm về hoàn thuế GTGT đối với dự án viện trợ phi chính phủ
- Đối tượng được áp dụng hoàn thuế GTGT
- Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính được giao quản lý và thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài không hoàn lại.
- Các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trực tiếp mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để phục vụ cho các hoạt động của chương trình, dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Điều kiện để được giải quyết hoàn thuế GTGT
- Chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài phải được phê duyệt bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam theo đúng quy định pháp luật về quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài.
- Có văn bản xác nhận viện trợ không hoàn lại của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tiếp nhận viện trợ.
- Hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam phải có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp, hợp lệ.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Thành phần hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Bản sao Quyết định phê duyệt chương trình, dự án hoặc quyết định phê duyệt khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền.
- Bản sao Văn bản xác nhận viện trợ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ trong nước đề nghị hoàn thuế theo mẫu quy định.
- Các tài liệu liên quan khác để làm rõ tính hợp pháp của khoản viện trợ và chi phí phát sinh khi cơ quan thuế yêu cầu.
- Thẩm quyền và thủ tục tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế
- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế được nộp trực tiếp hoặc gửi qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đến Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi quản lý trực tiếp dự án hoặc nơi chủ dự án đóng trụ sở chính.
- Cục Thuế Thành phố Hà Nội thực hiện tiếp nhận, phân loại hồ sơ hoàn thuế (thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau hoặc kiểm tra trước hoàn thuế sau) và tiến hành giải quyết theo đúng thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với người nộp thuế
Công văn 8627/CTHN-TTHT năm 2024 đóng vai trò là cơ sở pháp lý hướng dẫn chi tiết, giúp giảm thiểu sai sót cho các tổ chức phi chính phủ và chủ dự án trong quá trình lập hồ sơ hoàn thuế GTGT. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về hóa đơn, chứng từ thanh toán và quy trình phê duyệt dự án là yếu tố quyết định để hồ sơ hoàn thuế được phê duyệt nhanh chóng, tránh các rủi ro pháp lý hoặc bị từ chối hoàn thuế do không đủ điều kiện.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8627/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 21 tháng 02 năm 2024 |
Kính gửi: Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc tại Việt Nam
(UNDP Việt Nam)
Đ/c: 304 Kim Mã, Quận Ba Đình, Hà Nội
MST: 0101331840
Trả lời công văn không số ngày 21/12/2023 của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc tại Việt Nam (UNDP Việt Nam) hỏi về thủ tục hoàn thuế GTGT đối với chi phí mua xe máy hỗ trợ thực hiện hoạt động cho các xã trong vùng Dự án “Tăng cường khả năng chống chịu của nông nghiệp quy mô nhỏ với an ninh nguồn nước do biến đổi khí hậu khu vực Tây Nguyên và Nam Trung Bộ của Việt Nam”, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội.
- Căn cứ Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
- Căn cứ Điểm 6 Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Giá trị gia tăng, Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về Thuế:
“6. Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.
a) Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án được hoàn lại số thuế GTGT đã trả đối với hàng hoá, dịch vụ mua ở Việt Nam để sử dụng cho chương trình, dự án.
b) Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn thuế GTGT đã trả của hàng hoá, dịch vụ đó.
Ví dụ: Hội chữ thập đỏ được Tổ chức quốc tế viện trợ tiền để mua hàng viện trợ nhân đạo cho nhân dân các tỉnh bị thiên tai là 200 triệu đồng. Giá trị hàng mua chưa có thuế là 200 triệu đồng, thuế GTGT là 20 triệu đồng. Hội chữ thập đỏ sẽ được hoàn thuế theo quy định là 20 triệu đồng.
Việc hoàn thuế GTGT đã trả đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.”
- Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 28 Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài Chính quy định về hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại:
- Căn cứ Khoản 15 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế Giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế Giá trị gia tăng quy định:
“15. Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp:
...
- Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán;
- Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua (trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 12 Điều này);
...”
- Căn cứ Khoản 5 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ quy định:
“5. Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua
a) Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
...”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: chủ chương trình, dự án hoặc tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án được hoàn lại số thuế GTGT đã trả đối với hàng hóa, dịch vụ mua ở Việt Nam để sử dụng cho chương trình, dự án theo hướng dẫn tại Điểm 6 Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài Chính.
Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế GTGT thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 90 Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16/12/2021 của Chính phủ, điểm c khoản 2 Điều 28 Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài Chính.
Đối với nội dung ghi trên hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho chương trình, dự án, thực hiện theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế số 6 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để UNDP Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Quản lý thuế 2019
- 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 5 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 6 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 70184/CT-TTHT năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án viện trợ phi chính phủ do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 43011/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 38040/CTHN-TTHT năm 2021 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án viện trợ phi chính phủ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 11227/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Quản lý thuế 2019
- 4 Công văn 70184/CT-TTHT năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án viện trợ phi chính phủ do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 43011/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 8 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 38040/CTHN-TTHT năm 2021 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án viện trợ phi chính phủ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Nghị định 114/2021/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài
- 11 Công văn 11227/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành