Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 38040/CTHN-TTHT năm 2021

Công văn 38040/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế, cụ thể là thủ tục và điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án sử dụng nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài. Văn bản này giúp các tổ chức phi chính phủ, chủ chương trình, dự án và các cơ quan liên quan nắm rõ quy trình thực hiện nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.

Các quy định cốt lõi về hoàn thuế GTGT đối với dự án viện trợ phi chính phủ

Dưới đây là phân tích chi tiết các nội dung trọng tâm được hướng dẫn trong văn bản liên quan đến chính sách hoàn thuế GTGT:

1. Đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng

  • Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do nhà tài trợ nước ngoài chỉ định quản lý chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài không hoàn lại.
  • Các tổ chức phi chính phủ nước ngoài có dự án viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt.
  • Các đối tượng trực tiếp mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để phục vụ cho việc thực hiện chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại.

2. Điều kiện để được xét hoàn thuế GTGT

Để được cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế GTGT, dự án viện trợ phi chính phủ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:

  • Phê duyệt pháp lý: Chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam (như Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố) phê duyệt bằng văn bản chính thức.
  • Xác nhận viện trợ: Có văn bản xác nhận viện trợ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về viện trợ phi chính phủ nước ngoài theo quy định của pháp luật.
  • Hóa đơn và chứng từ hợp lệ: Hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam phải có hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Trên hóa đơn phải thể hiện rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của chủ dự án hoặc đơn vị được ủy quyền.
  • Chứng từ thanh toán: Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.

3. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng

Người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, bao gồm:

  • Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (theo mẫu quy định hiện hành).
  • Bản sao quyết định phê duyệt chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền.
  • Văn bản xác nhận viện trợ không hoàn lại của cơ quan có thẩm quyền.
  • Bảng kê hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ dùng cho dự án viện trợ.
  • Bản sao các chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào.

4. Nguyên tắc và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế

  • Cơ quan giải quyết: Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi chủ dự án đóng trụ sở chính hoặc nơi quản lý trực tiếp dự án có trách nhiệm tiếp nhận và xử lý hồ sơ hoàn thuế.
  • Thời hạn giải quyết: Cơ quan thuế thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế (hoàn thuế trước kiểm tra sau hoặc kiểm tra trước hoàn thuế sau) để tiến hành thẩm định và ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn luật định.
  • Trách nhiệm của người nộp thuế: Chủ dự án phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các số liệu, hóa đơn, chứng từ và tài liệu cung cấp trong hồ sơ đề nghị hoàn thuế.

Một số lưu ý quan trọng khi thực hiện hoàn thuế GTGT

Trong quá trình áp dụng thực tế, các tổ chức cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để tránh bị từ chối hồ sơ hoàn thuế:

  • Các khoản chi phí không phục vụ trực tiếp cho mục tiêu của dự án đã được phê duyệt sẽ không được xét hoàn thuế GTGT.
  • Việc kê khai, đề nghị hoàn thuế phải được thực hiện đúng thời hạn và đúng kỳ tính thuế theo quy định.
  • Trường hợp dự án có sự thay đổi về quy mô, chủ đầu tư hoặc nội dung viện trợ, phải thực hiện thủ tục điều chỉnh quyết định phê duyệt dự án trước khi nộp hồ sơ hoàn thuế cho phần phát sinh mới.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38040/CTHN-TTHT
V/v hoàn thuế GTGT đối với dự án viện trợ phi chính phủ

Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2021

 

Kính gửi: Tổ chức Care Quốc tế - VPĐD tại Việt Nam
Đ/c: Tầng 9, tòa nhà CDC, 25 Lê Đại Hành, Hai Bà Trưng, Hà Nội
MST: 0101357905

Trả lời công văn không số ngày 01/09/2021 của Tổ chức Care Quốc tế - VPĐD tại Việt Nam hỏi về hoàn thuế GTGT đối với dự án viện trợ phi chính phủ, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội.

- Căn cứ Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

- Căn cứ điểm e, khoản 19, điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:

“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT

19. Hàng nhập khẩu và hàng hóa, dịch vụ bán cho các tổ chức, cá nhân để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại trong các trường hợp sau:

e) Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.

Thủ tục để các tổ chức quốc tế, người nước ngoài mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam không chịu thuế GTGT: các tổ chức quốc tế, người nước ngoài phải có văn bản gửi cho cơ sở bán hàng, trong đó ghi rõ tên tổ chức quốc tế, người nước ngoài mua hàng hóa, dịch vụ để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam, số lượng hoặc giá trị loại hàng mua; xác nhận của Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính về khoản viện trợ này.

Khi bán hàng, cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ là hàng bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo không tính thuế GTGT và lưu giữ văn bản của tổ chức quốc tế hoặc của cơ quan đại diện của Việt Nam để làm căn cứ kê khai thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo có thuế GTGT thì thuộc trường hợp hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 6 Điều 18 Thông tư này.”

- Căn cứ tiết b, điểm 6, khoản 3, điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Giá trị gia tăng, Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về Thuế:

“6. Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.

...b) Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài đ mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn thuế GTGT đã trả của hàng hóa, dịch vụ đó.”

- Căn cứ khoản 2, Điều 24 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/07/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam quy định:

“2. Hồ sơ hoàn thuế hoặc miễn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn vốn viện trợ gửi đến cơ quan thuế gồm:

a) Quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án, khoản viện trợ phi dự án và văn kiện chương trình, dự án, phi dự án: 01 bản chụp;

b) Giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ vốn sự nghiệp và giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư của chủ dự án theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước (đối với trường hợp tiếp nhận viện trợ không hoàn lại thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước).

c) Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật liên quan tới hoàn thuế hoặc miễn thuế.”

- Căn cứ Điều 51 Chương II Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định về hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hóa, dịch vụ có thuế GTGT ở Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo:

“1. Nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT

Các tổ chức, cá nhân nêu trên thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT vào bất kỳ thời điểm nào khi phát sinh số thuế GTGT đầu vào được hoàn.

2. Hồ sơ hoàn thuế GTGT

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách nhà nước theo mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Văn bản phê duyệt các khoản viện trợ của cấp có thẩm quyền (bản chụp có xác nhận của người nộp thuế);

- Văn bản xác nhận của Bộ Tài chính (đối với viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách trung ương) hoặc của Sở Tài chính (đối với viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách địa phương) về khoản tiền viện trợ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài nêu rõ: tên tổ chức viện trợ; giá trị khoản viện trợ, cơ quan tiếp nhận, quản lý viện trợ.”

Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Trường hợp Tổ chức Care Quốc tế - VPĐD tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam thì hàng hóa, dịch vụ đó thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại điểm e, khoản 19, điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Trường hợp Care Quốc tế - VPĐD tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo có thuế GTGT thì thuộc trường hợp hoàn thuế theo hướng dẫn tại tiết b, điểm 6, khoản 3, điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC.

Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế GTGT thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 24 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP của Chính phủ, Điều 51 Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.

Từ ngày 01/7/2020 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội có hiệu lực thi hành và từ ngày 05/12/2020 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực thi hành. Theo công văn số 1938/BTC-TCT ngày 26/02/2021 của Bộ Tài chính, trong thời gian thông tư hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP chưa ban hành, chưa phát sinh hiệu lực thì các quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC, Thông tư 26/2015/TT-BTC, Thông tư 130/2016/TT-BTC,... (trừ những nội dung đã được quy định cụ thể tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ) tiếp tục có hiệu lực cho đến khi có văn bản quy phạm pháp luật khác thay thế.

Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Quản lý hộ kinh doanh, cá nhân và thu khác để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Tổ chức Care Quốc tế - VPĐD tại Việt Nam được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng CNTK;
- Phòng NVDTPC;
- Website Cục Thuế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Trường

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 38040/CTHN-TTHT năm 2021 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án viện trợ phi chính phủ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 38040/CTHN-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/10/2021
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Tiến Trường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/10/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 38040/CTHN-TTHT năm 2021 về hoàn thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký