Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 8664/CT-TTHT năm 2013 về thuế suất thuế giá trị gia tăng

Công văn 8664/CT-TTHT được ban hành năm 2013 bởi Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc của người nộp thuế liên quan đến việc xác định và áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.

1. Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn 8664/CT-TTHT năm 2013 về thuế suất thuế giá trị gia tăng.
  • Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi áp dụng: Các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc địa bàn quản lý của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Nội dung hướng dẫn trọng tâm

  • Căn cứ xác định thuế suất thuế GTGT: Hướng dẫn chi tiết việc áp dụng các mức thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cụ thể dựa trên quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành do Bộ Tài chính ban hành.
  • Nguyên tắc kê khai và nộp thuế: Yêu cầu cơ sở kinh doanh căn cứ vào bản chất của hoạt động cung ứng hàng hóa, dịch vụ để thực hiện xuất hóa đơn và kê khai mức thuế suất GTGT phù hợp, bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật.
  • Giải quyết vướng mắc thực tế: Làm rõ cách xử lý các trường hợp phát sinh liên quan đến nghĩa vụ thuế GTGT, giúp người nộp thuế phòng tránh rủi ro pháp lý và hạn chế sai sót trong quá trình kê khai thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8664/CT-TTHT
V/v: thuế suất thuế giá trị gia tăng

TP.HCM, ngày 25 tháng 10 năm 2013

 

Kính gửi:

Công ty CP TM và DV kỹ thuật Khoan Dầu Khí PVD
Địa chỉ: Lầu 8, Green Power, Số 35 Tôn Đức Thắng, P. Bến Nghé, Q.1
Mã số thuế: 0305124602

Trả lời văn thư số 2418/PT-TCKT ngày 23/8/2013 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) (hồ sơ bổ sung ngày 26/9/2013). Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:

+ Tại Khoản 1, Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

“Hàng hoá, dịch vụ được người nộp thuế tại Việt Nam cung cấp ở ngoài Việt Nam, trừ hoạt động vận tải quốc tế mà chặng vận chuyển có điểm đi và điểm đến ở nước ngoài;

Trường hợp cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ (trừ các dịch vụ xuất khẩu) mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam thì dịch vụ này phải chịu thuế giá trị gia tăng đối với phần giá trị hợp đồng thực hiện tại Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hoá nhập khẩu.

Ví dụ 6: Công ty A và Công ty B (là các doanh nghiệp Việt Nam) ký hợp đồng mua bán dầu nhờn. Công ty A mua dầu nhờn của các công ty ở Sin-ga-po, sau đó bán cho Công ty B tại cảng biển Sin-ga-po thì Công ty A không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với doanh thu bán dầu nhờn trên.

Ví dụ 7: Công ty D ký hợp đồng tổ chức biểu diễn nghệ thuật tại Hà Lan với đơn vị X là cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam. Công ty D không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với doanh thu nhận được từ hợp đồng tổ chức biểu diễn nghệ thuật nêu trên.

Ví dụ 8: Công ty B ký hợp đồng với Công ty C về việc cung cấp dịch vụ tư vấn, khảo sát, thiết kế cho dự án đầu tư ở Cam-pu-chia của Công ty C (Công ty B và công ty C là các doanh nghiệp Việt Nam). Hợp đồng có phát sinh các dịch vụ thực hiện ở Việt Nam và các dịch vụ thực hiện tại Cam-pu- chia thì Công ty B không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với phần dịch vụ thực hiện tại Cam-pu-chia; đối với phần doanh thu dịch vụ thực hiện tại Việt Nam, Công ty B phải kê khai, tính thuế GTGT theo quy định.

...”.

+ Tại Khoản 10, Điều 14 quy định:

“Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ không kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 Thông tư này được khấu trừ toàn bộ.

Ví dụ 47: Công ty cổ phần xây dựng X nhận xây dựng công trình tại Lào. Ngoài số nguyên liệu, vật tư xuất khẩu sang Lào để thực hiện công trình xây dựng, Công ty CP xây dựng X có phát sinh một số chi phí khác tại Việt Nam phục vụ hoạt động thi công công trình tại Lào như chi phí quản lý, các chi phí này có hóa đơn GTGT (đối với những hóa đơn GTGT có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thực hiện thanh toán qua ngân hàng) thì Công ty cổ phần xây dựng X được kê khai, khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào của các chi phí nêu trên.”.

+ Tại Khoản 1, Điều 16 quy định cụ thể hợp đồng xuất khẩu hàng hóa dịch vụ được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%:

“Hợp đồng bán hàng hoá, gia công hàng hóa (đối với trường hợp gia công hàng hóa), cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài...”.

Trường hợp của Công ty ký hợp đồng cung cấp hàng hóa (ống thép) cho khách hàng tại Việt Nam, hàng hóa từ Việt Nam làm thủ tục chuyển ra nước ngoài để giao hàng theo điều kiện đã thỏa thuận (giao hàng tại nước ngoài) thì không thuộc trường hợp không phải tính, kê khai nộp thuế GTGT. Do hợp đồng bán hàng hóa ký với tổ chức Việt Nam (không phải tổ chức, cá nhân nước ngoài) nên cũng không đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% phải áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.

Trường hợp Công ty ký hợp đồng cung cấp dịch vụ ADS (lắp đặt cần khoan) cho doanh nghiệp Việt Nam, thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam (ngoài khơi Myanmar) thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định tại Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 06/2012/TT-BTC, Công ty được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ trên.

Cục Thuế thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.PC;
- P.KT 1;
- Lưu: (HC,TTHT)
2500/2013 NVTrường

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 8664/CT-TTHT năm 2013 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 8664/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/10/2013
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/10/2013
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 8664/CT-TTHT năm 2013 về thuế suất t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký