Giới thiệu về Công văn 5682/CT-TTHT năm 2014
Công văn 5682/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 23 tháng 06 năm 2014 hướng dẫn về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất và các dịch vụ liên quan. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng thuế suất GTGT và điều kiện áp dụng ưu đãi thuế đối với hoạt động cung cấp dịch vụ vào khu phi thuế quan.
Quy định về thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt
Theo nội dung hướng dẫn, thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình được xác định dựa trên địa điểm thực hiện và đối tượng thụ hưởng:
- Áp dụng thuế suất 0%: Thuế suất thuế GTGT 0% được áp dụng đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và công trình xây dựng, lắp đặt trong khu phi thuế quan (bao gồm cả doanh nghiệp chế xuất) nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: Doanh nghiệp phải có hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc tổ chức trong khu phi thuế quan theo quy định; có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xây dựng, lắp đặt qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật.
- Trường hợp không đáp ứng điều kiện: Nếu hoạt động xây dựng, lắp đặt không đáp ứng một trong các điều kiện về hợp đồng hoặc phương thức thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp không được áp dụng thuế suất 0% mà phải kê khai, nộp thuế GTGT với thuế suất là 10%.
Thuế suất đối với dịch vụ khảo sát, thiết kế và giám sát thi công
Công văn cũng làm rõ nguyên tắc áp dụng thuế suất đối với các dịch vụ phụ trợ đi kèm hoạt động xây dựng:
- Dịch vụ thực hiện trong khu phi thuế quan: Các dịch vụ như khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình nếu được thực hiện trực tiếp trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan thì thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
- Dịch vụ thực hiện ngoài khu phi thuế quan: Trường hợp các dịch vụ này được thực hiện ngoài khu phi thuế quan (mặc dù cung cấp cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan) thì không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất thuế GTGT thông thường là 10%.
Nguyên tắc lập hóa đơn và kê khai thuế
Doanh nghiệp thực hiện cung cấp dịch vụ xây dựng, lắp đặt cho doanh nghiệp chế xuất cần lưu ý các nguyên tắc quản lý thuế sau:
- Lập hóa đơn: Khi thực hiện hoạt động xây dựng, lắp đặt cho doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ thuế suất là 0% (nếu đủ điều kiện) hoặc thuế suất tương ứng theo quy định.
- Hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu trữ đầy đủ hồ sơ bao gồm hợp đồng xây dựng, biên bản nghiệm thu bàn giao khối lượng công trình, hóa đơn GTGT và chứng từ thanh toán qua ngân hàng để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5682/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 7 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty Cổ phần thực phẩm và dịch vụ Tổng Hợp |
Trả lời văn bản số 83/TCKT-DVTH ngày 20/6/2014 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2013 đến hết ngày 31/5/2014):
“Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
+ Tại Khoản 1 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác. …”
+ Tại Khoản 5 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.
…
Trường hợp sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã đã lập hóa đơn, kê khai, tính thuế GTGT thì người bán và người mua phải điều chỉnh hóa đơn để không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản này.”
Căn cứ công văn số 7062/BTC-TCT ngày 29/5/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản.
Căn cứ các quy định trên trường hợp Công ty là đơn vị kê khai nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, từ ngày 01/1/2014 Công ty mua sản phẩm khoai mì lát khô, cám gạo, bã đậu nành và bán lại cho các doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trường hợp Công ty bán cho hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5%.
Trường hợp từ ngày 01/1/2014 đến trước ngày 29/5/2014 Công ty đã lập hóa đơn, kê khai, tính thuế GTGT theo thuế suất 5% cho các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT thì Công ty và người mua phải lập biên bản ghi rõ sai sót, đồng thời Công ty lập hóa đơn điều chỉnh giảm thuế suất từ 5% thành không phải tính thuế GTGT, trên hóa đơn ghi rõ điều chỉnh giảm thuế suất thuế GTGT…, tiền thuế GTGT cho hóa đơn số…, ký hiệu…, ngày… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh người bán và người mua kê khai điều chỉnh theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 7062/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy, hải sản do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 5898/CT TTHT năm 2014 về Thuế suất Thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 5831/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5705/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 4332/CT-TTHT năm 2013 về thuế suất thuế giá trị gia tăng liên quan đến đối tượng chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 8664/CT-TTHT năm 2013 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 7899/CT-TTHT năm 2013 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 9550/CT-TTHT năm 2013 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 10796/CT-TTHT năm 2013 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 10881/CT-TTHT năm 2013 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 579/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 730/CT-TTHT năm 2014 Thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 438/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 2055/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với chế biến hạt điều nhân, đóng bao đem bán do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14 Công văn 2078/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng hoạt động cung cấp dịch vụ thiết kế kết cấu, kiến trúc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15 Công văn 1675/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng bán sản phẩm chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16 Công văn 2006/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng bán sản phẩm chưa qua chế biến do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 17 Công văn 2106/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng bán sản phẩm chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho siêu thị do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 18 Công văn 6336/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với phí bảo vệ môi trường do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 19 Công văn 6563/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 20 Công văn 6567/CT-TTHT năm 2014 thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 21 Công văn 2952/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 7062/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy, hải sản do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 5898/CT TTHT năm 2014 về Thuế suất Thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5831/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5705/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 4332/CT-TTHT năm 2013 về thuế suất thuế giá trị gia tăng liên quan đến đối tượng chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 8664/CT-TTHT năm 2013 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 7899/CT-TTHT năm 2013 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 9550/CT-TTHT năm 2013 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 10796/CT-TTHT năm 2013 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 10881/CT-TTHT năm 2013 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 579/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14 Công văn 730/CT-TTHT năm 2014 Thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15 Công văn 438/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16 Công văn 2055/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với chế biến hạt điều nhân, đóng bao đem bán do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 17 Công văn 2078/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng hoạt động cung cấp dịch vụ thiết kế kết cấu, kiến trúc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 18 Công văn 1675/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng bán sản phẩm chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 19 Công văn 2006/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng bán sản phẩm chưa qua chế biến do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 20 Công văn 2106/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng bán sản phẩm chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho siêu thị do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 21 Công văn 6336/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với phí bảo vệ môi trường do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 22 Công văn 6563/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 23 Công văn 6567/CT-TTHT năm 2014 thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 24 Công văn 2952/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành