Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 8667/BTC-TCT

Công văn 8667/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành nhằm tháo gỡ các vướng mắc và hướng dẫn thống nhất việc thực hiện chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với hoạt động nhượng tái bảo hiểm ra nước ngoài của các doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp làm rõ nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) qua các thời kỳ hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

1. Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài

Theo hướng dẫn tại Công văn 8667/BTC-TCT và các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành:

  • Dịch vụ tái bảo hiểm nhượng ra nước ngoài thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT tại Việt Nam.
  • Các doanh nghiệp bảo hiểm khi thực hiện nhượng tái bảo hiểm cho các tổ chức bảo hiểm nước ngoài không phải khấu trừ và nộp thay thuế GTGT đối với phần phí tái bảo hiểm nhượng ra nước ngoài này.

2. Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) giai đoạn trước ngày 01/10/2014

Đối với các hợp đồng tái bảo hiểm ra nước ngoài phát sinh trước ngày Thông tư 103/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành (trước ngày 01/10/2014), nghĩa vụ thuế TNDN được xử lý như sau:

  • Áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA): Trường hợp nhà thầu nước ngoài (tổ chức nhận tái bảo hiểm) là đối tượng cư trú của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam và không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thì thu nhập từ dịch vụ tái bảo hiểm nhượng ra nước ngoài được miễn thuế TNDN tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định.
  • Thủ tục áp dụng Hiệp định: Doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các thủ tục thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Trường hợp không đủ điều kiện miễn thuế: Nếu nhà thầu nước ngoài không thuộc nước ký kết Hiệp định, hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc không thực hiện đầy đủ thủ tục hồ sơ miễn giảm thuế theo quy định, thì doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam phải thực hiện khấu trừ, khai và nộp thay thuế TNDN theo tỷ lệ quy định tại các văn bản hướng dẫn thuế nhà thầu có hiệu lực tại thời điểm đó (Thông tư 134/2008/TT-BTC hoặc Thông tư 60/2012/TT-BTC).

3. Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) giai đoạn từ ngày 01/10/2014 trở đi

Kể từ ngày Thông tư 103/2014/TT-BTC có hiệu lực (ngày 01/10/2014), chính sách thuế TNDN đối với dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài được thực hiện thống nhất:

  • Đối tượng chịu thuế: Thu nhập của nhà thầu nước ngoài từ hoạt động nhượng tái bảo hiểm ra nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế TNDN tại Việt Nam.
  • Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế: Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài là 0,1%.
  • Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ phần phí tái bảo hiểm nhượng ra nước ngoài mà doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam thanh toán cho nhà thầu nước ngoài (không trừ đi các khoản phí hoa hồng tái bảo hiểm và các chi phí khác được để lại nếu có).
  • Trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế: Doanh nghiệp bảo hiểm thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam khi thanh toán phí tái bảo hiểm ra nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế TNDN theo tỷ lệ 0,1% để nộp vào ngân sách nhà nước trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.

4. Hướng dẫn xử lý chuyển tiếp và xử lý vi phạm về thuế

Công văn 8667/BTC-TCT cũng đưa ra các chỉ đạo cụ thể nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế tại các doanh nghiệp bảo hiểm:

  • Đối với các trường hợp chưa kê khai, nộp thuế: Các doanh nghiệp bảo hiểm chưa thực hiện kê khai, khấu trừ và nộp thay thuế nhà thầu đối với dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài cho các giai đoạn trước đây phải thực hiện tự rà soát, kê khai và nộp đầy đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.
  • Xử lý hồ sơ miễn thuế theo Hiệp định nộp muộn: Trường hợp nhà thầu nước ngoài đủ điều kiện miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần nhưng doanh nghiệp bảo hiểm chưa nộp hồ sơ thông báo miễn thuế đúng thời hạn, doanh nghiệp được phép nộp bổ sung hồ sơ để cơ quan thuế xem xét giải quyết miễn thuế theo thực tế và quy định pháp luật.
  • Xử lý tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính: Việc xử lý tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế (nếu có) đối với các hành vi chậm trễ liên quan đến thuế nhà thầu dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài được thực hiện theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành tương ứng với từng thời kỳ phát sinh nghĩa vụ thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 8667/BTC-TCT
V/v xử lý thuế nhà thầu đối với dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài.

Hà Nội, ngày 6 tháng 7 năm 2010

 

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Bộ Tài Chính nhận được đề nghị của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam và một số doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam về việc xử lý thuế nhà thầu đối với hoạt động tái bảo hiểm giai đoạn 2005-2008.

Căn cứ quy định tại Mục II Phần D Thông tư 133/2004/TT-BTC ngày 31/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần về thủ tục hoàn thuế theo Hiệp định thuế;

Căn cứ quy định tại Điểm 7 Mục I Phần G Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hồ sơ hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần;

Để giải quyết các tồn tại về thuế đối với hoạt động tái bảo hiểm ra nước ngoài trong giai đoạn 2005-2008, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

1. Đối với các Hợp đồng tái bảo hiểm ký với doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài là đối tượng cư trú của nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam được miễn thuế nhà thầu (thay cho việc nộp thuế rồi hoàn lại thuế) phát sinh trong các năm từ 2005-2008 và trong thời hạn hiệu lực của các Hiệp định. Thủ tục miễn thuế gồm:

- Văn bản đề nghị miễn thuế của doanh nghiệp Bảo hiểm Việt nam trong đó cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài ký Hợp đồng tái bảo hiểm là đối tượng cư trú của nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, không có cơ sở thường trú tại Việt nam và số thuế nhà thầu phát sinh trong thời hạn hiệu lực của Hiệp định đề nghị miễn.

- Bản sao Hợp đồng tái bảo hiểm.

- Tờ khai thuế nhà thầu phát sinh trong niên độ 2005-2008 (đối với trường hợp doanh nghiệp kê khai thay các Nhà thầu nước ngoài) hoặc Quyết định xử lý truy thu qua thanh tra, kiểm tra (trường hợp cơ quan thuế đã ra Quyết định xử lý truy thu).

2. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam đã kê khai, nộp thuế nhà thầu thay cho các doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài thì doanh nghiệp Việt Nam làm hồ sơ xin hoàn thuế nhà thầu. Hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị hoàn thuế của doanh nghiệp Bảo hiểm Việt nam trong đó cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài ký Hợp đồng tái bảo hiểm là đối tượng cư trú của nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, không có cơ sở thường trú tại Việt nam và số thuế nhà thầu phát sinh trong thời hạn hiệu lực của Hiệp định đã nộp đề nghị hoàn lại. Trong văn bản đề nghị hoàn thuế nêu rõ người thụ hưởng, số tài khoản, Ngân hàng mở tài khoản hoặc đề nghị bù trừ với các khoản thuế khác doanh nghiệp Việt nam phải nộp.

- Bản sao Hợp đồng tái bảo hiểm.

- Tờ khai thuế nhà thầu phát sinh trong niên độ 2005-2008 (đối với trường hợp doanh nghiệp kê khai thay các Nhà thầu nước ngoài) hoặc Quyết định xử lý truy thu qua thanh tra, kiểm tra (trường hợp cơ quan thuế đã ra Quyết định xử lý truy thu).

- Chứng từ nộp thuế có xác nhận của Kho bạc nhà nước hoặc Cơ quan thuế khi thu tiền thuế; hoặc bản sao chứng từ nộp thuế và giấy xác nhận của kho bạc nhà nước nơi doanh nghiệp Việt Nam nộp thuế về số thuế nhà thầu đã nộp.

Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn các doanh nghiệp bảo hiểm hoàn thiện hồ sơ và căn cứ hồ sơ ra Quyết định miễn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế cho doanh nghiệp. Trường hợp phát hiện các doanh nghiệp cam kết không đúng các nội dung yêu cầu cam kết trong Công văn này Cục Thuế các tỉnh, thành phố ra Quyết định truy thu và xử phạt doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam theo hành vi trốn thuế.

Bộ Tài chính thông báo để Cục Thuế biết và hướng dẫn doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Chính sách thuế - BTC;
- Vụ Pháp chế - BTC;
- Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam;
- Lưu: VT, TCT (VT, TTr(3b)).Hiển

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 8667/BTC-TCT xử lý thuế nhà thầu đối với dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 8667/BTC-TCT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 06/07/2010
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/07/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 8667/BTC-TCT xử lý thuế nhà thầu đối...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký