Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 8723/CT-TTHT năm 2014

Công văn 8723/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung làm rõ ranh giới áp dụng thuế suất đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ phần mềm, dịch vụ công nghệ thông tin và các hoạt động xuất khẩu dịch vụ ra nước ngoài.

Các nội dung cốt lõi về thuế suất thuế giá trị gia tăng

Dựa trên hệ thống quy định pháp luật về thuế GTGT, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn chi tiết việc phân loại và áp dụng thuế suất đối với từng nhóm hoạt động cụ thể như sau:

  • Trường hợp không chịu thuế GTGT: Theo quy định hiện hành, các sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm (bao gồm các công đoạn như thiết kế phần mềm, lập trình, cài đặt, chuyển giao, bảo trì phần mềm thuộc danh mục dịch vụ phần mềm) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp thực hiện các hoạt động này không phải tính thuế GTGT đầu ra và không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng.
  • Trường hợp áp dụng thuế suất 0%: Đối với dịch vụ phần mềm được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về xuất khẩu thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%. Các điều kiện bắt buộc bao gồm: có hợp đồng hợp pháp ký với đối tác nước ngoài, có chứng từ thanh toán qua ngân hàng không dùng tiền mặt và các hồ sơ chứng minh dịch vụ thực tế được tiêu dùng ngoài Việt Nam.
  • Trường hợp áp dụng thuế suất 10%: Các dịch vụ liên quan đến công nghệ thông tin nhưng không nằm trong danh mục dịch vụ phần mềm (ví dụ: dịch vụ bảo trì phần cứng, dịch vụ cho thuê máy chủ, đường truyền internet, dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật thiết bị văn phòng) hoặc các dịch vụ tiêu dùng trong nội địa Việt Nam đều phải chịu mức thuế suất thuế GTGT tiêu chuẩn là 10%.

Nguyên tắc quản lý thuế và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp

Để đảm bảo việc kê khai và nộp thuế đúng quy định, tránh các rủi ro pháp lý khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Hạch toán riêng biệt doanh thu: Doanh nghiệp phát sinh nhiều loại hình doanh thu có mức thuế suất khác nhau (không chịu thuế, thuế suất 0%, thuế suất 10%) bắt buộc phải hạch toán riêng biệt doanh thu của từng hoạt động. Nếu doanh nghiệp không hạch toán riêng được thì phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất áp dụng cho các hoạt động đó.
  • Hoàn thiện hồ sơ chứng từ xuất khẩu: Đối với các dịch vụ áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp phải đặc biệt lưu ý đến tính hợp pháp và đầy đủ của chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Mọi sai sót hoặc thiếu sót trong chứng từ thanh toán đều có thể dẫn đến việc bị cơ quan thuế bác bỏ mức thuế suất 0% và truy thu thuế theo mức thuế suất thông thường.
  • Xác định đúng bản chất dịch vụ: Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu hoạt động thực tế của mình với danh mục sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông để áp dụng đúng chính sách thuế, tránh việc tự ý áp dụng sai đối tượng không chịu thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8723/CT-TTHT
V/v: Thuế suất thuế giá trị gia tăng

Tp Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty TNHH MTV Xuất khẩu Lao động Thương mại và Du lịch
Địa chỉ: Số 01 Phổ Quang, Phường 2, Quận Tân Bình
Mã số thuế: 0300467483

 

Trả lời văn thư 508/SVLC-TC ngày 25/9/2014 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 13, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định đối tượng không chịu thuế GTGT (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014):

“Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.

…”.

Trường hợp Công ty nếu có chức năng kinh doanh là dạy học, dạy nghề ký hợp đồng với Sở lao động thương binh và xã hội Tỉnh Gia Lai để tổ chức đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cho người lao động đi Malaysia thì hoạt động đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghề nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.PC;
- P.KT 2;
- Lưu (TTHT, VT).
3190/2014 NVTrường

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 8723/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 8723/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 15/10/2014
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/10/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 8723/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký