Giới thiệu về Công văn 8686/CT-TTHT năm 2014
Công văn 8686/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ cho thương nhân nước ngoài và doanh nghiệp trong khu phi thuế quan.
Nội dung trọng tâm về thuế suất thuế giá trị gia tăng
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT, đặc biệt là điều kiện để dịch vụ được hưởng thuế suất ưu đãi 0% đối với hoạt động xuất khẩu. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất 0%: Thuế suất 0% được áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu, bao gồm dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
- Điều kiện bắt buộc để áp dụng thuế suất 0%: Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt theo quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, bao gồm:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật.
- Các tài liệu, hồ sơ chứng minh dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan.
- Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%: Công văn cũng lưu ý một số dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam cung cấp cho khách hàng nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất thông thường (thường là 10%), ví dụ như dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ cung cấp gắn liền với việc phân phối hàng hóa tại Việt Nam.
Hướng dẫn thực hiện cho doanh nghiệp
Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh yêu cầu các doanh nghiệp trên địa bàn căn cứ vào tình hình thực tế cung cấp dịch vụ của đơn vị mình, đối chiếu với các quy định tại Thông tư hướng dẫn về thuế GTGT của Bộ Tài chính tại thời điểm phát sinh giao dịch để thực hiện kê khai, tính thuế đúng quy định. Trường hợp không đáp ứng đủ các điều kiện về hồ sơ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế GTGT với thuế suất tương ứng (thường là 10%).
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ doanh nghiệp nắm bắt nhanh các hướng dẫn của cơ quan thuế tại thời điểm ban hành công văn.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8686 /CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 10 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH MTV Sản xuất Thuận Viên |
Trả lời văn bản ngày 25/9/2014 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
+ Tại Khoản 3 Điều 10 quy định thuế suất 5%:
“Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác theo quy định của pháp luật về quản lý thức ăn chăn nuôi, bao gồm các loại đã qua chế biến hoặc chưa chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm và các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm và vật nuôi.”
+ Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này. …”
Căn cứ công văn số 11604/BTC-TCT ngày 19/8/2014 của Bộ Tài chính về chính sách thuế GTGT;
Mặt hàng bột cá (theo quy trình Công ty nêu tại văn bản là sản phẩm đã qua chế biến) dùng làm thức ăn chăn nuôi hoặc là nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.
Mặt hàng dầu cá áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 11604/BTC-TCT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng cám và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy hải sản do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 6563/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 7646/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 8710/CT-TTHT năm 2014 về Thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 8723/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 8700/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 8654/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 9005/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 11604/BTC-TCT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng cám và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy hải sản do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 6563/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 7646/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 8710/CT-TTHT năm 2014 về Thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 8723/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 8700/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 8654/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 9005/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành