Tổng quan về Công văn 8727/CT-TTHT
Công văn 8727/CT-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2014, tập trung vào việc hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp người nộp thuế thực thi đúng các quy định pháp luật về thuế trong bối cảnh hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN có nhiều sửa đổi, bổ sung lớn trong năm 2014.
Các nội dung cốt lõi về chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp
Dựa trên thẩm quyền ban hành và bối cảnh pháp lý tại thời điểm năm 2014, các nội dung hướng dẫn của Cục Thuế TP.HCM tại Công văn này tập trung vào các nguyên tắc áp dụng luật thuế TNDN như sau:
- Xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Hướng dẫn doanh nghiệp xác định các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực tế. Để được ghi nhận là chi phí hợp lý, các khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Các khoản chi phí không được trừ: Làm rõ các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện hóa đơn, chứng từ; các khoản chi vượt định mức quy định; hoặc các khoản chi không liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chính sách ưu đãi thuế TNDN: Hướng dẫn về điều kiện, thủ tục và mức áp dụng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) đối với các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng thuộc danh mục lĩnh vực, địa bàn được khuyến khích đầu tư.
- Kê khai và quyết toán thuế: Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ khai thuế, tạm nộp thuế TNDN theo quý và quyết toán thuế TNDN năm theo đúng quy trình, biểu mẫu quy định.
Bối cảnh pháp lý và lưu ý áp dụng
Công văn 8727/CT-TTHT mang tính chất hướng dẫn thực thi trực tiếp từ cơ quan thuế địa phương nhằm tháo gỡ khó khăn cụ thể cho doanh nghiệp. Khi áp dụng văn bản này, người nộp thuế cần lưu ý:
- Văn bản được xây dựng dựa trên hệ thống pháp luật về thuế TNDN áp dụng tại thời điểm năm 2014, đặc biệt là Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP và Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Doanh nghiệp cần đối chiếu hướng dẫn của Công văn với các văn bản quy phạm pháp luật gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung mới nhất hiện nay để đảm bảo tính chính xác, tránh các rủi ro pháp lý phát sinh do sự thay đổi của chính sách thuế qua các thời kỳ.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8727/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 10 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Swiss Post Solutions |
Trả lời văn bản số 09-04/2014/FI-CV ngày 30/09/2014 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm e Khoản 3 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
“Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm), kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.”
Căn cứ Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
“Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế đến thời điểm có quyết định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản của cơ quan có thẩm quyền, số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất phải được theo dõi chi tiết theo năm phát sinh và bù trừ vào thu nhập cùng năm của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất hoặc được tiếp tục chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất để đảm bảo nguyên tắc chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.”
Trường hợp Công ty thay đổi loại hình doanh nghiệp (chuyển đổi hình thức từ Công ty TNHH 2 thành viên thành Công ty TNHH 1 thành viên do chủ đầu tư cá nhân đã chuyển nhượng hết phần vốn cho chủ đầu tư là tổ chức) thì Công ty TNHH 2 thành viên phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế đến thời điểm có quyết định thay đổi giấy chứng nhận đầu tư mới theo hướng dẫn nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 6620/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 7690/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 7685/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 8852/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 9011/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 6620/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 7690/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 7685/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 8852/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 9011/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành