Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 7690/CT-TTHT năm 2014 do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản cung cấp các căn cứ pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và xác định chính xác các khoản chi phí hợp lý khi tính thuế.

1. Quy định về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Công văn hướng dẫn chi tiết các nguyên tắc xác định chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:

  • Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ: Các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT).
  • Chi phí tiền lương, tiền công và tiền thưởng: Được tính vào chi phí hợp lý nếu được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính hoặc Quy chế thưởng của đơn vị.
  • Chi phí tiền thuê nhà cho người lao động: Trường hợp doanh nghiệp trả tiền thuê nhà cho người lao động theo quy định tại hợp đồng lao động thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu có đầy đủ hợp đồng thuê nhà, chứng từ thanh toán và hóa đơn theo quy định.

2. Quy định về thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)

Về chính sách thuế TNCN, văn bản làm rõ các khoản thu nhập chịu thuế, các khoản được trừ và nghĩa vụ khấu trừ của doanh nghiệp:

  • Thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công: Bao gồm các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, trợ cấp và các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động.
  • Lợi ích tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay: Khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả, nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.
  • Các khoản phụ cấp, chi phí không tính vào thu nhập chịu thuế: Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa (trong mức khống chế theo quy định); tiền trang phục chi bằng hiện vật hoặc bằng tiền (trong hạn mức quy định); chi phí công tác phí phù hợp với quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
  • Khấu trừ thuế TNCN: Doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên. Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên, doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% trước khi trả thu nhập.

3. Khuyến nghị thực hiện cho doanh nghiệp

Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh rủi ro pháp lý về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Khẩn trương rà soát và hoàn thiện hệ thống quy chế nội bộ (Quy chế lương, Quy chế tài chính, Thỏa ước lao động tập thể) để làm căn cứ pháp lý vững chắc cho các khoản chi phí.
  • Thực hiện đầy đủ việc quy đổi, tính toán các khoản lợi ích không bằng tiền vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động đúng thời điểm.
  • Đảm bảo việc lưu trữ hồ sơ, hóa đơn, chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với toàn bộ các khoản chi phí phát sinh theo đúng quy định hiện hành.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7690/CT-TTHT
V/v : Chính sách thuế

Tp Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 9 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Duy Thành
Địa chỉ: Lô III-21, Đường 19/5A, Nhóm CN III, KCN Tân Bình, P.Tây Thạnh, Q.Tân Phú, TP.HCM
Mã số thuế: 0302395957

Trả lời văn bản số 05.08/2014/CVT ngày 22/08/2014 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN):

+ Tại Khoản 3 Điều 2 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế:

“Thu nhập từ đầu tư vốn

Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:

a) Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo hướng dẫn tại tiết g.1, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.

…”

+ Tại Điều 19 quy định về thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú:

“Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng thu nhập tính thuế mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 5%.

Thu nhập tính thuế, thời điểm xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập tính thuế, thời điểm xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 1, khoản 3, Điều 10 Thông tư này.”

+ Tại Khoản 1.d Điều 25 quy định về khấu trừ thuế TNCN:

“Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân trừ trường hợp cá nhân tự khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 9, Điều 26 Thông tư này. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư này.”

Căn cứ Khoản 2.17, Khoản 2.18 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định các khoản chi không được trừ khi xách định thu nhập chịu thuế TNDN:

“2.17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

2.18. Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.”

Trường hợp Công ty có ký hợp đồng vay ngoại tệ (USD) với cá nhân người Hong Kong thì khi chi trả lãi vay cho cá nhân này Công ty phải khấu trừ, kê khai nộp thuế TNCN với thuế suất 5% theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC. Khoản chi trả lãi vay nếu không thuộc khoản chi quy định tại Khoản 2.17, Khoản 2.18 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- KT1;
- P.PC;
- Lưu (TTHT, HC).
2779-225246 Lnlinh

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 7690/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 7690/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/09/2014
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/09/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 7690/CT-TTHT năm 2014 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký