Tổng quan về Công văn 8734/TCHQ-TXNK năm 2016
Công văn 8734/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết và hướng dẫn xử lý các vướng mắc liên quan đến Thư bảo lãnh ngân hàng đối với nghĩa vụ thuế của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Nội dung trọng tâm về xử lý Thư bảo lãnh thuế hải quan
- Về việc tiếp nhận và kiểm tra Thư bảo lãnh: Hướng dẫn cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra tính hợp lệ, thời hạn và nội dung của Thư bảo lãnh do các ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng phát hành, bảo đảm tuân thủ đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế và thủ tục hải quan.
- Về xử lý vướng mắc phát sinh: Làm rõ căn cứ tháo gỡ các khó khăn liên quan đến thời hạn nộp thuế, số tiền bảo lãnh, và quy trình xử lý nghĩa vụ thuế trong trường hợp người nộp thuế không hoàn thành nghĩa vụ tài chính đúng thời hạn đã cam kết.
- Trách nhiệm của ngân hàng bảo lãnh: Quy định rõ trách nhiệm của các tổ chức tín dụng trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thay cho doanh nghiệp khi Thư bảo lãnh có hiệu lực và phát sinh nghĩa vụ trích nộp ngân sách nhà nước.
Ghi chú: Thông tin trên được tổng hợp dựa trên dữ liệu văn bản được cung cấp. Khách hàng và doanh nghiệp cần tham chiếu đầy đủ văn bản gốc khi áp dụng thực tế trong thủ tục thông quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8734/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 13 tháng 09 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Việt Thắng Lợi.
(Số 1518 Chung cư Vũng Tàu Seaview 1 -Trung tâm đô thị Chí Linh - Phường 10 - Tp. Vũng tàu).
Trả lời công văn số 08/2016 ngày 10/8/2016 của Công ty TNHH Việt Thắng Lợi (dưới đây gọi là Công ty) phản ánh về việc Thư bảo lãnh không được cơ quan hải quan chấp nhận và sau khi nghiên cứu công văn số 2381/HQHCM-TXNK ngày 31/8/2016 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1.1 Điểm b Khoản 1 Điều 43 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định:
“Trường hợp đã được tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh đối với từng tờ khai mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp (nếu có), thì tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp thay người nộp thuế theo quy định tại Khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13; Khoản 2 Điều 114 Luật Quản lý thuế”
Theo quy định trên, về nguyên tắc khi hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp tiền thuế và tiền chậm nộp (nếu có) thì tổ chức tín dụng phải có trách nhiệm nộp thay người nộp thuế. Theo đó, đối chiếu với trường hợp của Công ty, khi hết thời hạn bảo lãnh (Thư bảo lãnh số: BLTTT.VTA.9073.150416 của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu - chi nhánh Bà Rịa Vũng Tàu, thời hạn bảo lãnh là hết ngày 13/7/2016) Công ty chưa nộp tiền thuế, tiền chậm nộp và Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu - chi nhánh Bà Rịa Vũng Tàu cũng không nộp thay Công ty tiền thuế, tiền chậm nộp nên việc ngày 27/7/2016 Công ty xuất trình bảo lãnh khác của Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam - Chi nhánh Bà Rịa Vũng Tàu (Thư bảo lãnh số 08060000003544) để gia hạn bảo lãnh là không phù hợp với quy định.
1.2 Phản ánh của Công ty về việc công chức hải quan thuộc Chi cục Hải quan Cảng Sài Gòn Khu vực III không chấp nhận thư bảo lãnh và gây khó khăn cho Công ty, Tổng cục Hải quan đã có văn bản yêu cầu Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh kiểm tra cụ thể và báo cáo Tổng cục Hải quan để có biện pháp xử lý kịp thời.
Xét khiếu nại của Công ty về việc ấn định thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng chất xử lý môi trường nước, Bộ Tài chính đã có công văn số 11271/BTC-TCHQ ngày 15/8/2016 hướng dẫn thực hiện. Theo đó, việc Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh ấn định thuế giá trị gia tăng theo mức thuế suất 10% đối với các tờ khai năm 2013, 2014 của Công ty là đúng quy định. Vì vậy, theo Điều kiện: “Công ty phải cam kết thực hiện quyết định cuối cùng về xử lý số tiền thuế giá trị gia tăng nêu trên” tại công văn số 2921/TCHQ-TXNK, đề nghị Công ty khẩn trương nộp đủ số tiền ấn định thuế giá trị gia tăng còn nợ vào Ngân sách nhà nước theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh và Công ty TNHH Việt Thắng Lợi biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 2921/TCHQ-TXNK năm 2016 về thông quan hàng hóa nhập khẩu là hóa chất xử lý nước nuôi trồng thủy sản do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 11271/BTC-TCHQ năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng chất xử lý môi trường nước do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông báo 367/TB-VPCP kết luận của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về kết quả đàm phán cam kết bảo lãnh của Chính phủ (GGU) đối với Dự án liên hợp lọc hóa dầu Nghi Sơn do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 29/2014/TT-NHNN hướng dẫn ngân hàng thương mại phối hợp với Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong việc thực hiện cơ chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn theo quy định tại Quy chế bảo lãnh kèm theo Quyết định 03/2011/QĐ-TTg do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 3 Công văn 802/CV-NHNN14 năm 1998 về áp dụng lãi suất cho vay thông thường trong trường hợp Ngân hàng ngoại thương bảo lãnh phải trả thay khách hàng vì nguyên nhân khách quan do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 4 Công văn 8783/VPCP-KSTT năm 2017 về nghiên cứu áp dụng Hệ thống bảo lãnh thông quan tại Việt Nam do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông báo 367/TB-VPCP kết luận của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về kết quả đàm phán cam kết bảo lãnh của Chính phủ (GGU) đối với Dự án liên hợp lọc hóa dầu Nghi Sơn do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 4 Thông tư 29/2014/TT-NHNN hướng dẫn ngân hàng thương mại phối hợp với Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong việc thực hiện cơ chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn theo quy định tại Quy chế bảo lãnh kèm theo Quyết định 03/2011/QĐ-TTg do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 5 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 802/CV-NHNN14 năm 1998 về áp dụng lãi suất cho vay thông thường trong trường hợp Ngân hàng ngoại thương bảo lãnh phải trả thay khách hàng vì nguyên nhân khách quan do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 7 Công văn 2921/TCHQ-TXNK năm 2016 về thông quan hàng hóa nhập khẩu là hóa chất xử lý nước nuôi trồng thủy sản do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 11271/BTC-TCHQ năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng chất xử lý môi trường nước do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 8783/VPCP-KSTT năm 2017 về nghiên cứu áp dụng Hệ thống bảo lãnh thông quan tại Việt Nam do Văn phòng Chính phủ ban hành