Công văn 8802/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động. Văn bản này giúp doanh nghiệp xác định rõ các khoản chi phí hợp lệ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp và nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân của người lao động.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 8802/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan đến các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động tại doanh nghiệp.
- Quy định về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí phúc lợi
Theo hướng dẫn tại Công văn, các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Các khoản chi phúc lợi bao gồm: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tự nguyện, bảo hiểm hưu trí tự nguyện và các khoản chi có tính chất phúc lợi khác.
- Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương thực tế thực hiện bình quân trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
- Việc xác định việc chi phúc lợi phải đảm bảo có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật và các khoản chi này phải được ghi cụ thể trong Quy chế tài chính hoặc Quy chế chi tiêu nội bộ của doanh nghiệp.
- Quy định về thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi phúc lợi
Đối với thuế thu nhập cá nhân của người lao động nhận được các khoản phúc lợi, Công văn hướng dẫn cụ thể như sau:
- Trường hợp khoản chi phúc lợi ghi rõ tên cá nhân nhận thụ hưởng thì khoản thu nhập này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định.
- Trường hợp khoản chi phúc lợi là chi chung cho tập thể người lao động, không ghi đích danh cá nhân thụ hưởng (ví dụ như chi nghỉ mát tập thể, chi ngày hội gia đình) thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Các khoản chi hỗ trợ trực tiếp như chi đám hiếu, hỷ cho bản thân và gia đình người lao động trong mức quy định của doanh nghiệp và phù hợp với quy định của Luật Thuế TNCN hiện hành có thể được xem xét miễn thuế hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế tùy theo từng trường hợp cụ thể được quy định trong quy chế của đơn vị.
- Các lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi áp dụng
- Doanh nghiệp cần xây dựng và hoàn thiện Quy chế tài chính, Quy chế chi tiêu nội bộ hoặc Thỏa ước lao động tập thể, trong đó quy định rõ ràng điều kiện và mức hưởng các khoản chi phúc lợi để làm căn cứ pháp lý vững chắc khi giải trình với cơ quan thuế.
- Cần thực hiện theo dõi, hạch toán riêng biệt các khoản chi phúc lợi để kiểm soát giới hạn 01 tháng lương thực tế thực hiện bình quân, tránh việc vượt định mức dẫn đến bị loại chi phí khi quyết toán thuế TNDN.
- Hóa đơn, chứng từ đối với các khoản chi phúc lợi bằng hiện vật hoặc dịch vụ mua ngoài phải mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp theo đúng quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8802/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 8 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH cơ khí Phú Vinh
Địa chỉ: Lô số 37-Trung tâm, KCN Tân Tạo, Q.Bình Tân
Mã số thuế: 0301365004
Trả lời văn bản số 0319 CV-CT ngày 06/05/2019 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định về đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp từ bất động sản:
“2. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất (gồm cả chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất theo quy định của pháp luật); Thu nhập từ hoạt động cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về đất đai không phân biệt có hay không có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất; Thu nhập từ chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó nếu không tách riêng giá trị tài sản khi chuyển nhượng không phân biệt có hay không có chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất; Thu nhập từ chuyển nhượng các tài sản gắn liền với đất; Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nhà ở.
Thu nhập từ cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản không bao gồm trường hợp doanh nghiệp chỉ cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc trên đất.”
Trường hợp Công ty theo trình bày ký hợp đồng thuê đất của Công ty CP Đầu tư và công nghiệp Tân tạo (Itaco, chủ đầu tư KCN) tại KCN Tân tạo, Công ty đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất, năm 2019 Công ty chuyển nhượng quyền thuê đất và nhà xưởng trên đất cho Công ty TNHH Hanacos Vietnam theo phương thức: Công ty chấm dứt hợp đồng thuê đất, trả lại quyền thuê đất cho Itaco và nhận lại tiền thuê đất đã đóng, đồng thời Công ty ký hợp đồng chuyển nhượng nhà xưởng trên đất cho Công ty TNHH Hanacos Vietnam sau đó Itaco sẽ ký hợp đồng cho Công ty TNHH Hanacos Vietnam thuê lại khu đất nêu trên. Căn cứ các quy định nêu trên, nếu việc chuyển nhượng nêu trên phù hợp với quy định hiện hành thì thu nhập từ hoạt động chuyển quyền thuê đất và tài sản gắn liền với đất được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản nay./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 43993/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với dự án ODA không hoàn lại do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 45090/CTHN-TTHT năm 2022 chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 45088/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 43993/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với dự án ODA không hoàn lại do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 45090/CTHN-TTHT năm 2022 chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 45088/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành