Giới thiệu chung về văn bản
Công văn 8814/CT-TTHT được ban hành năm 2019 bởi Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, đóng vai trò là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc sử dụng hóa đơn bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ. Văn bản này giải đáp các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi và áp dụng các quy định về hóa đơn, đặc biệt là trong bối cảnh lộ trình áp dụng hóa đơn điện tử đang được triển khai mạnh mẽ theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 8814/CT-TTHT
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế và hóa đơn tại thời điểm ban hành, Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ: Xác định rõ thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, hoặc thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ (hoặc thời điểm thu tiền trước) để làm căn cứ xuất hóa đơn theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
- Quy định về tiêu thức trên hóa đơn: Hướng dẫn chi tiết về các nội dung bắt buộc phải thể hiện trên hóa đơn như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua; tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất và tổng cộng tiền thanh toán.
- Sử dụng hóa đơn điện tử và lộ trình chuyển đổi: Hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi từ hóa đơn giấy (hóa đơn tự in, đặt in) sang hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế, đảm bảo tính liên tục trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tránh các rủi ro pháp lý về thuế.
- Xử lý sai sót đối với hóa đơn đã lập: Quy định các bước xử lý cụ thể khi phát hiện hóa đơn có sai sót về tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc sai lệch về số liệu tài chính, bao gồm việc lập biên bản điều chỉnh, xuất hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế theo đúng quy trình pháp luật.
Lưu ý quan trọng dành cho người nộp thuế
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính - kế toán, các doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần lưu ý các điểm sau:
- Tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn: Hóa đơn chỉ được coi là chứng từ hợp pháp để khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hình thức và nội dung theo hướng dẫn của Cục Thuế.
- Lưu trữ và bảo quản hóa đơn: Đối với hóa đơn điện tử, doanh nghiệp phải thực hiện lưu trữ an toàn dưới dạng dữ liệu điện tử, đảm bảo khả năng truy cập và kiểm tra của cơ quan quản lý khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra thuế.
- Chủ động cập nhật quy định mới: Do các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế thường dựa trên hệ thống thông tư, nghị định hiện hành, người nộp thuế cần chủ động đối chiếu hướng dẫn tại Công văn 8814/CT-TTHT với các văn bản quy phạm pháp luật mới nhất để áp dụng một cách chính xác nhất.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8814/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 8 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Mandom Việt Nam
Địa chỉ: Phòng 1002, Tầng 10, 54-56 Nguyễn Trãi, Phường Bến Thành, Quận 1, TP HCM.
Mã số thuế:0313093281
Trả lời văn bản số MVC/201906-001 ngày 20/6/2019 của Công ty hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm a Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
Ngày lập hóa đơn đối với hoạt động cung cấp điện sinh hoạt, nước sinh hoạt, dịch vụ viễn thông, dịch vụ truyền hình thực hiện chậm nhất không quá bảy (7) ngày kế tiếp kể từ ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ hoặc ngày kết thúc kỳ quy ước đối với việc cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình với người mua.
…”
Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 22/6/2015 sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) về thuế TNDN như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chỉ có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.20. Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết.
Các khoản trích trước bao gồm: trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định theo chu kỳ, các khoản trích trước đối với hoạt động đã tính doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng (kể cả trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê tài sản, hoạt động kinh doanh dịch vụ trong nhiều năm nhưng có thu tiền trước của khách hàng và đã tính toàn bộ vào doanh thu của năm thu tiền) và các khoản trích trước khác.
Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh đã ghi nhận doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng chưa phát sinh đầy đủ chi phí thì được trích trước các khoản chi phí theo quy định vào chi phí được trừ tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp phải tính toán xác định chính xác số chi phí thực tế căn cứ các hóa đơn, chứng từ hợp pháp thực tế đã phát sinh để điều chỉnh tăng chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh lớn hơn số đã trích trước) hoặc giảm chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh nhỏ hơn số đã trích trước) vào kỳ tính thuế kết thúc hợp đồng.
Đối với những tài sản cố định việc sửa chữa có tính chu kỳ thì doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí hàng năm. Nếu số thực chi sửa chữa lớn hơn số trích theo dự toán thì doanh nghiệp được tính thêm vào chi phí được trừ số chênh lệch này.
…”
Căn cứ các quy định trên, ngày lập hóa đơn đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp Công ty kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được xác định theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh có nhận được hóa đơn đầu vào cước dịch vụ viễn thông kỳ tháng 12/2018 lập hóa đơn và thanh toán trong tháng 01/2019, nếu khoản chi này của Công ty được trích trước theo đúng quy định và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2018. Đối với dịch vụ tiếp thị được hoàn thành trong tháng 12/2018 tuy nhiên đến tháng 01/2019 đối tác (bên cung cấp dịch vụ cho Công ty) mới thực hiện xuất hóa đơn thì đối tác đã vi phạm về thời điểm lập hóa đơn theo quy định, nếu hoạt động mua dịch vụ tiếp thị trên của Công ty đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, hóa đơn đầu vào của hoạt động này không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn, đối tác đã kê khai nộp thuế, thì Công ty được sử dụng các hóa đơn đầu vào để làm căn cứ kê khai khấu trừ thuế và hạch toán chi phí theo quy định.
Cục Thuế TP trả lời để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 82356/CT-TTHT năm 2018 về tỷ giá ghi trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 4585/CT-TTHT năm 2019 về giải đáp chính sách thuế về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 5750/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 82356/CT-TTHT năm 2018 về tỷ giá ghi trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 4585/CT-TTHT năm 2019 về giải đáp chính sách thuế về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 5750/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành