Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 886/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài

Công văn 886/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi được đề cập trong văn bản.

1. Đối tượng chịu thuế và phạm vi áp dụng chính sách thuế nhà thầu

Văn bản xác định rõ các trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ thuế khi phát sinh giao dịch thương mại với đối tác tại Việt Nam:

  • Nhà thầu nước ngoài và Nhà thầu phụ nước ngoài: Áp dụng đối với các tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân mang quốc tịch nước ngoài tiến hành hoạt động kinh doanh có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  • Phạm vi phát sinh thu nhập: Thu nhập chịu thuế bao gồm các khoản nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, cung cấp hàng hóa kèm theo dịch vụ, hoặc các hoạt động phân phối, cung ứng khác thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu nước ngoài

Chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa do nhà thầu nước ngoài cung cấp được hướng dẫn cụ thể như sau:

  • Căn cứ tính thuế GTGT: Là doanh thu tính thuế GTGT nhân với tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu. Doanh thu này là toàn bộ tiền thanh toán dịch vụ mà nhà thầu nước ngoài nhận được, bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay (nếu có).
  • Tỷ lệ % tính thuế GTGT trên doanh thu: Được xác định cụ thể cho từng nhóm ngành nghề. Đối với dịch vụ, tỷ lệ này thường là 5%; đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu là 3%, không bao thầu nguyên vật liệu là 5%.
  • Trường hợp không chịu thuế GTGT: Các dịch vụ được tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc các hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành.

3. Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu nước ngoài

Nghĩa vụ thuế TNDN được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của nhà thầu nước ngoài:

  • Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà nhà thầu nước ngoài nhận được từ hoạt động cung cấp dịch vụ, hàng hóa tại Việt Nam, chưa trừ các khoản chi phí phát sinh liên quan.
  • Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu: Được áp dụng linh hoạt theo tính chất của từng loại hình giao dịch. Cụ thể: dịch vụ chịu thuế suất 5%; bản quyền chịu thuế suất 10%; lãi tiền vay chịu thuế suất 5%; hoạt động chuyển nhượng chứng khoán chịu thuế suất 0,1%.

4. Phương pháp nộp thuế và trách nhiệm của bên Việt Nam

Công văn nhấn mạnh cơ chế thực thi nghĩa vụ thuế thông qua vai trò của tổ chức, cá nhân phía Việt Nam:

  • Phương pháp khấu trừ tại nguồn (Phương pháp trực tiếp): Đây là phương pháp phổ biến nhất. Bên Việt Nam khi ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ số thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp trước khi thực hiện thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
  • Kê khai và nộp thuế: Bên Việt Nam thực hiện kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc kê khai định kỳ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần: Trường hợp nhà thầu nước ngoài thuộc nước đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, nhà thầu có thể thực hiện thủ tục thông báo miễn, giảm thuế TNDN theo quy định của Hiệp định nếu đáp ứng đủ các điều kiện về cơ sở thường trú và đối tượng cư trú.

5. Lưu ý quan trọng trong quá trình thực hiện

Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, các doanh nghiệp Việt Nam cần lưu ý:

  • Xác định rõ bản chất hợp đồng: Cần phân định rõ ràng giữa hợp đồng mua bán hàng hóa thuần túy (không chịu thuế nhà thầu) và hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc hàng hóa kèm dịch vụ (thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu).
  • Lưu trữ hồ sơ chứng từ: Chuẩn bị đầy đủ hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán và hồ sơ thông báo miễn giảm thuế theo Hiệp định để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 886/TCT-CS
V/v chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài

Hà Nội, ngày 17 tháng 03 năm 2011

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Thương mại-Dịch vụ Quảng cáo T.N&K.
(Đ/c: 550 Xô Viết Nghệ Tĩnh – P.25 – Q.BT – Tp.HCM)

Trả lời công văn số 11/CV-11 ngày 14/1/2011 của Công ty TNHH Thương mại-Dịch vụ Quảng cáo T.N&K về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điểm 1 Mục I Phần A Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam, quy định về đối tượng áp dụng như sau:

“1. Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ đối tượng nêu tại Mục II Phần A Thông tư này):

- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa họ với tổ chức, cá nhân Việt Nam”.

- Tại Điểm 4 Mục II Phần A Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên quy định về đối tượng không áp dụng như sau:

“4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:

- Sửa chữa phương tiện vận tải (tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển), máy móc, thiết bị (kể cả đường cáp biển, thiết bị truyền dẫn), có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế kèm theo;

- Quảng cáo, tiếp thị;

- Xúc tiến đầu tư và thương mại;

- Môi giới bán hàng hóa;

- Đào tạo;

- Chia cước (cước thanh toán) dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế theo quy định của Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam; Dịch vụ thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của nước ngoài”.

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Hợp đồng Môi giới số 26/HĐMG-2010 giữa Công ty TNHH Thương mại-Dịch vụ Quảng cáo T.N&K và Công ty Guangzhou Sanlian Visual Media Co.Ltd được ký vào ngày 15/9/2010, theo đó Công ty Guangzhou Sanlian Visual Media Co.Ltd cung cấp dịch vụ tìm kiếm, giới thiệu và môi giới việc chuyển nhượng bản quyền phim cho Công ty TNHH Thương mại-Dịch vụ Quảng cáo T.N&K được phát sóng độc quyền tại Việt Nam đối với các bộ phim của nước ngoài thì Công ty Guangzhou Sanlian Visual Media Co.Ltd có nghĩa vụ nộp thuế nhà thầu tại Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính đối với thu nhập phát sinh từ Hợp đồng nêu trên. Công ty TNHH Thương mại-Dịch vụ Quảng cáo T.N&K có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay Công ty Guangzhou Sanlian Visual Media Co.Ltd.

Đề nghị Công ty TNHH Thương mại-Dịch vụ Quảng cáo T.N&K cung cấp đầy đủ hồ sơ liên quan tới việc xác định nghĩa vụ thuế của Công ty Guangzhou Sanlian Visual Media Co.Ltd và liên hệ với Cục Thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về thuế.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Thương mại-Dịch vụ Quảng cáo T.N&K biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế Tp. Hồ Chí Minh;
- Vụ PC (2b);
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Bùi Văn Nam

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 886/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 886/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 17/03/2011
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Bùi Văn Nam
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/03/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 886/TCT-CS về chính sách thuế đối vớ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký