Tóm tắt Công văn 8863/TCHQ-TXNK năm 2015 về trị giá hải quan
Công văn 8863/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình thực hiện tại các cục hải quan địa phương, hạn chế sai sót và bảo đảm tính minh bạch trong quản lý thuế.
- Nguyên tắc kiểm tra và xác định trị giá hải quan
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc cốt lõi khi thực hiện kiểm tra trị giá hải quan:
- Tôn trọng trị giá giao dịch thực tế: Trị giá hải quan phải được xác định trước hết dựa trên trị giá giao dịch thực tế của hàng hóa nhập khẩu (giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán), sau khi đã điều chỉnh các khoản cộng hoặc khoản trừ theo đúng quy định pháp luật.
- Sử dụng cơ sở dữ liệu đúng mục đích: Cơ sở dữ liệu trị giá hải quan chỉ được sử dụng như một công cụ cảnh báo rủi ro để nghi vấn, không được dùng làm căn cứ trực tiếp để áp đặt trị giá hải quan hoặc bác bỏ trị giá khai báo của doanh nghiệp khi chưa qua quy trình kiểm tra, tham vấn.
- Tuân thủ thứ tự các phương pháp xác định giá: Việc xác định trị giá hải quan phải được thực hiện tuần tự theo các phương pháp quy định từ phương pháp trị giá giao dịch cho đến các phương pháp thay thế (hàng hóa giống hệt, tương tự, trị giá khấu trừ, trị giá tính toán, phương pháp suy luận).
- Quy trình xử lý nghi vấn và tổ chức tham vấn
Đối với các trường hợp có nghi ngờ về mức giá khai báo của doanh nghiệp, công văn hướng dẫn chi tiết quy trình xử lý nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người khai hải quan:
- Thiết lập nghi vấn: Khi phát hiện trị giá khai báo thấp hơn mức giá tham chiếu tại Danh mục hàng hóa nhập khẩu có rủi ro về trị giá, hoặc có dấu hiệu nghi ngờ về tính trung thực của hồ sơ, cơ quan hải quan phải thông báo rõ cơ sở nghi vấn cho doanh nghiệp.
- Tổ chức tham vấn trực tiếp: Cơ quan hải quan tiến hành mời doanh nghiệp tham vấn để làm rõ các nghi vấn. Quá trình tham vấn phải được ghi nhận bằng biên bản chi tiết, thể hiện rõ các lập luận, chứng từ chứng minh nguồn gốc, phương thức thanh toán và các yếu tố cấu thành giá của doanh nghiệp.
- Xử lý kết quả sau tham vấn: Nếu doanh nghiệp chứng minh được tính trung thực và hợp pháp của trị giá khai báo, cơ quan hải quan phải chấp nhận trị giá đó. Trường hợp bác bỏ trị giá khai báo (do doanh nghiệp không giải trình được hoặc không tham gia tham vấn), cơ quan hải quan thực hiện xác định trị giá hải quan theo phương pháp phù hợp và ban hành quyết định ấn định thuế.
- Phối hợp giữa các đơn vị và kiểm tra sau thông quan
Để nâng cao hiệu quả quản lý và tránh gây ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu, công văn đưa ra các giải pháp phối hợp liên phòng ban:
- Chuyển hồ sơ kiểm tra sau thông quan: Đối với các trường hợp chưa đủ cơ sở để bác bỏ trị giá khai báo ngay trong khâu thông quan nhưng vẫn tiềm ẩn rủi ro thất thu thuế cao, chi cục hải quan thực hiện thông quan theo trị giá khai báo của doanh nghiệp, đồng thời chuyển toàn bộ hồ sơ sang lực lượng kiểm tra sau thông quan để tiến hành thanh tra chuyên sâu.
- Cập nhật thông tin vào hệ thống dữ liệu: Các cục hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, kịp thời kết quả tham vấn, kết quả xác định trị giá vào Hệ thống quản lý dữ liệu trị giá hải quan (GTT22) để làm cơ sở dữ liệu dùng chung cho toàn ngành.
- Tăng cường giám sát nội bộ: Thủ trưởng các đơn vị hải quan phải thường xuyên kiểm tra công vụ, không để xảy ra tình trạng công chức tự ý áp đặt giá, kéo dài thời gian thông quan hoặc gây khó khăn cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8863/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 28 tháng 09 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hải Phòng.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 05 tháng 9 năm 2015 của Công ty TNHH Kinh doanh Dịch vụ Tổng hợp Tuấn Tường về việc xem xét khoản giảm giá sau khi kết thúc hợp đồng đối với mặt hàng xe ô tô con đã qua sử dụng nhập khẩu theo hợp đồng số 30 SG-TT/2014 ngày 11/8/2014 tại các Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực I, khu vực II, khu vực III. Tuy nhiên qua xem xét hồ sơ đề nghị xét giảm giá của Công ty thấy rằng:
- Tại hợp đồng mua bán số 30 SG-TT/2014 và phụ lục hợp đồng đính kèm thể hiện số lượng nhập khẩu xe ô tô cũ là 30 chiếc, trong khi thực tế nhập khẩu là 20 chiếc (thể hiện trên các tờ khai nhập khẩu, Bảng kê theo dõi thực tế nhập khẩu hàng hóa thuộc hợp đồng mua bán hàng hóa có điều khoản giảm giá và Bản thanh lý hợp đồng).
- Trị giá hàng hóa tại Phụ lục hợp đồng là 1.051.100 usd, trị giá hàng hóa tại 20 tờ khai hải quan theo Bảng kê theo dõi thực tế nhập khẩu là 734.000 usd, trong khi tại các chứng từ thanh toán qua ngân hàng thể hiện trị giá Công ty đã thanh toán cho hợp đồng số 30 SG-TT/2014 là 766.850 usd (bao gồm khoản phí ngân hàng là 1.780,57usd).
Căn cứ quy định tại Điều 12 Thông tư số 205/TT-BTC ngày 15/12/2010 và Điều 5 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực thanh toán tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên được xác định bằng cách áp dụng tuần tự sáu phương pháp xác định trị giá hải quan. Tuy nhiên do có sự chênh lệch giữa trị giá thực tế doanh nghiệp đã thanh toán và trị giá khai báo của doanh nghiệp đối với 20 chiếc xe ô tô nhập khẩu (giá thực tế thanh toán cao hơn trị giá khai báo), Tổng cục Hải quan đề nghị Cục Hải quan thành phố Hải phòng kiểm tra, rà soát hồ sơ gốc của doanh nghiệp, chứng từ thanh toán để xác định chính xác trị giá thực tế doanh nghiệp đã thanh toán đối với 20 chiếc xe ô tô nhập khẩu theo hợp đồng số 30 SG-TT/2014 ngày 11/8/2014 (bản sao bảng kê theo dõi thực tế hàng hóa theo công văn số 01/TB-CQBHVB ngày 7/9/2015 của doanh nghiệp đính kèm) làm cơ sở xác định số thuế phải nộp của doanh nghiệp theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan thành phố Hải Phòng biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5355/TCHQ-GSQL năm 2013 nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng, không có số động cơ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 376/GSQL-GQ3 năm 2014 về cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng dưới dạng quà biếu, tặng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 9729/TCHQ-TXNK năm 2014 về chính sách thuế và thủ tục nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng của người Việt Nam mang quốc tịch Mỹ mang vào khi trở về Việt Nam sinh sống do Tổng cục hải quan ban hành
- 4 Công văn 923/TCHQ-TXNK năm 2016 về công tác trị giá hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 205/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 40/2007/NĐ-CP quy định về xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 5355/TCHQ-GSQL năm 2013 nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng, không có số động cơ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 376/GSQL-GQ3 năm 2014 về cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng dưới dạng quà biếu, tặng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 9729/TCHQ-TXNK năm 2014 về chính sách thuế và thủ tục nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng của người Việt Nam mang quốc tịch Mỹ mang vào khi trở về Việt Nam sinh sống do Tổng cục hải quan ban hành
- 5 Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 923/TCHQ-TXNK năm 2016 về công tác trị giá hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành