Tóm tắt Công văn 888/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 888/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi phí tiền vé máy bay cho người lao động nước ngoài về nước phép. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi trong văn bản này.
1. Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí vé máy bay
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, khoản chi phí liên quan đến việc mua vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài về nước phép được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Quy định trong hợp đồng: Khoản chi phí tiền vé máy bay khứ hồi về nước phép của người lao động nước ngoài phải được ghi cụ thể trong Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể, hoặc Quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Hóa đơn và chứng từ hợp lệ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ mua vé máy bay theo quy định của pháp luật.
- Chứng từ thanh toán: Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Chứng từ chứng minh thực tế sử dụng: Doanh nghiệp cần lưu trữ các chứng từ chứng minh người lao động thực tế có tham gia chuyến bay (như thẻ lên máy bay - boarding pass, vé máy bay điện tử).
2. Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người lao động nước ngoài
Về nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động nước ngoài đối với khoản lợi ích từ tiền vé máy bay do doanh nghiệp chi trả, Công văn hướng dẫn cụ thể như sau:
- Khoản thu nhập được miễn thuế TNCN: Khoản tiền vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động nước ngoài về nước phép 01 lần trong năm không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Trường hợp phải tính thuế TNCN: Nếu doanh nghiệp chi trả từ lần thứ hai trở đi trong cùng một năm tính thuế, hoặc chi trả hộ tiền vé máy bay cho thân nhân (vợ, chồng, con...) của người lao động nước ngoài, thì khoản chi này phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động để kê khai và nộp thuế theo quy định.
- Căn cứ xác định số lần về nước: Việc xác định số lần về nước phép phải căn cứ vào hộ chiếu của người lao động, lịch trình bay và các giấy tờ liên quan khác.
3. Các lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp khi thực hiện
Để đảm bảo tính hợp lệ của chi phí và tránh rủi ro bị xuất toán khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý:
- Tính đồng nhất của hồ sơ: Nội dung về phúc lợi vé máy bay phải được quy định rõ ràng, đồng nhất trong các văn bản nội bộ của doanh nghiệp và không được mâu thuẫn với các quy định của pháp luật lao động hiện hành.
- Đối tượng áp dụng: Quy định này chỉ áp dụng đối với người lao động nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam (có hợp đồng lao động ký kết trực tiếp với doanh nghiệp tại Việt Nam).
- Phương thức chi trả: Khuyến khích doanh nghiệp thực hiện thanh toán trực tiếp từ tài khoản của doanh nghiệp cho đơn vị cung cấp vé máy bay để tối ưu hóa tính pháp lý của chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 888/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 03 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai.
Ngày 04/02/2015, Tổng cục Thuế nhận được Phiếu chuyển của Văn phòng Bộ Tài chính kèm công văn số 591/AK ngày 26/01/2015 của Công ty TNHH AK VINA vướng mắc về nhà ở cho quản lý người nước ngoài. Nội dung vướng mắc như sau:
Công ty TNHH AK VINA, ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất sơn mạ kim loại, thùng phuy thép, keo polyester chưa bão hòa.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, do nhu cầu cần có chỗ cho việc sinh hoạt ăn ở cũng như việc quản lý và điều hành của Công ty TNHH AK VINA tại Khu Công nghiệp Gò Dầu, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai, nên Công ty muốn mua một căn hộ tại Phú Mỹ Hưng để tiện cho việc sinh hoạt và làm việc của các cán bộ quản lý nước ngoài.
Tuy nhiên, vì Công ty mua lại căn hộ của cá nhân không kinh doanh nên cá nhân này không thể phát hành hay mua hóa đơn tại Chi cục Thuế Quận 7. Do vậy, với tài sản này Công ty không có hóa đơn để làm cơ sở ghi nhận TSCĐ.
Do đó, Công ty vướng mắc như sau: Trường hợp tài sản mua của cá nhân không kinh doanh không có hóa đơn để ghi nhận tài sản cố định thì TSCĐ này có đủ cơ sở để được ghi nhận làm TSCĐ hay không? Chi phí mua căn hộ đó có được xác định là hợp lý hợp lệ không?
Tài liệu gửi kèm theo: công văn số 591/AK ngày 26/01/2015 của Công ty TNHH AK VINA và các tài liệu đính kèm công văn.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Đồng Nai căn cứ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật và tình hình thực tế tại Công ty TNHH AK VINA để giải quyết vướng mắc của Công ty đảm bảo phù hợp quy định. Trường hợp phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền, đề nghị Cục Thuế báo cáo cụ thể tình hình thực tế của Công ty, gửi hồ sơ tài liệu liên quan và đề xuất phương án xử lý để Tổng cục Thuế có căn cứ trả lời.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn 667/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 827/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 890/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 994/TCT-DNL năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1004/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 667/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 827/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 890/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 994/TCT-DNL năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1004/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành