Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 1004/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế

Công văn 1004/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế, đặc biệt là thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản và xác định giá đất được trừ khi tính thuế. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.

1. Thông tin tổng quan về văn bản

  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Số hiệu văn bản: 1004/TCT-CS.
  • Năm ban hành: 2015.
  • Chủ đề chính: Hướng dẫn về chính sách thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất và các khoản khấu trừ liên quan.

2. Quy định về đối tượng và phạm vi áp dụng chính sách thuế

Văn bản tập trung làm rõ các trường hợp doanh nghiệp thực hiện hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có phát sinh doanh thu và nghĩa vụ thuế. Các quy định hướng dẫn nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng luật thuế GTGT trên phạm vi cả nước, tránh việc hiểu sai lệch dẫn đến thất thu ngân sách hoặc gây khó khăn cho doanh nghiệp.

3. Phương pháp xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT

Đây là nội dung cốt lõi nhất của Công văn 1004/TCT-CS, hướng dẫn chi tiết cách thức xác định giá trị quyền sử dụng đất được trừ ra khỏi giá chuyển nhượng khi tính thuế GTGT:

  • Trường hợp đất được Nhà nước giao: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất thực nộp vào ngân sách nhà nước và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có) theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, cá nhân khác: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng. Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh giá trị nhận chuyển nhượng này.
  • Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất: Giá đất được trừ là giá trúng đấu giá thực tế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Điều kiện để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào

Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, văn bản cũng lưu ý về các điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí liên quan đến dự án bất động sản:

  • Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo đúng quy định hiện hành.
  • Các chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên đất phải được hạch toán riêng biệt và rõ ràng để làm cơ sở tính thuế GTGT đầu ra cho phần tài sản trên đất.

5. Ý nghĩa và tác động của Công văn 1004/TCT-CS

Việc ban hành Công văn 1004/TCT-CS đã mang lại nhiều tác động tích cực cho cả cơ quan quản lý thuế và cộng đồng doanh nghiệp:

  • Đối với doanh nghiệp: Giúp tháo gỡ các vướng mắc kéo dài trong việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT khi chuyển nhượng dự án, giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong phương án tài chính và giảm thiểu rủi ro pháp lý về thuế.
  • Đối với cơ quan thuế địa phương: Tạo ra một hành lang hướng dẫn đồng bộ, nhất quán, giúp công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản được thực hiện minh bạch và đúng pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1004/TCT-CS
V/v: chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi: Doanh nghiệp tư nhân Song Hà
(đ/c: Thôn Nam Hà, Đông Hà, Đức Linh, Bình Thuận)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 05/DNTNSH-CV ngày 15/11/2014 của Doanh nghiệp tư nhân Song Hà (Doanh nghiệp) có nêu vướng mắc về chính sách thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại điểm 1, mục II phần A Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và điều 4 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

“1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu…”

- Tại điểm 1.2.(c7) mục III phần B Thông tư 129/2008/TT-BTC nêu trên hướng dẫn xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

“c.7. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng nêu tại mục II phần A Thông tư này được tính vào nguyên giá tài sản cố định, giá trị nguyên vật liệu hoặc chi phí kinh doanh…”

- Căn cứ quy định tại khoản 4, khoản 6 điều 14 Thông tư số 06/2012/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

“4. Cơ sở sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng đánh bắt thủy, hải sản có tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh tập trung có sử dụng sản phẩm ở các khâu sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp; nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản làm nguyên liệu để tiếp tục sản xuất chế biến ra sản phẩm chịu thuế GTGT (bao gồm sản phẩm nông, lâm, thủy sản chưa qua chế biến xuất khẩu hoặc sản phẩm đã qua chế biến thuộc đối tượng chịu thuế GTGT) được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào phục vụ cho sản xuất kinh doanh ở tất cả các khâu đầu tư xây dựng cơ bản, sản xuất, chế biến.

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ: thực hiện khấu trừ theo tỷ lệ (%) doanh số hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra”.

“6. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng nêu tại Điều 4 Thông tư này được tính vào nguyên giá tài sản cố định, giá trị nguyên vật liệu hoặc chi phí kinh doanh...”

- Về chính sách thuế đối với tổ chức, cá nhân, hộ nông dân nhận nuôi gia súc, gia cầm, Tổng cục Thuế đã ban hành công văn số 3000/TCT-CS ngày 11/8/2010 hướng dẫn Cục Thuế tỉnh Tiền Giang như sau:

“Trường hợp tổ chức, cá nhân, hộ gia đình nhận chăn nuôi gia súc, gia cầm cho tổ chức, cá nhân khác, bên giao chăn nuôi cung cấp con giống, thuốc men, thức ăn hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi và nhận lại sản phẩm chăn nuôi, thì tiền công do tổ chức, cá nhân, hộ gia đình nhận chăn nuôi gia súc, gia cầm và sản phẩm là gia súc, gia cầm bên giao chăn nuôi thu được bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT”

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, về chính sách thuế đối với tổ chức, cá nhân, hộ nông dân nhận nuôi gia súc, gia cầm, Tổng cục Thuế đã ban hành công văn số 3000/TCT-CS ngày 11/8/2010, theo đó: trường hợp tổ chức, cá nhân, hộ gia đình nhận chăn nuôi gia súc, gia cầm cho tổ chức, cá nhân khác, bên giao chăn nuôi cung cấp con giống, thuốc men, thức ăn hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi và nhận lại sản phẩm chăn nuôi, thì tiền công do tổ chức, cá nhân, hộ gia đình nhận chăn nuôi gia súc, gia cầm và sản phẩm là gia súc, gia cầm bên giao chăn nuôi thu được bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Trường hợp Doanh nghiệp tư nhân Song Hà (doanh nghiệp Song Hà) có thực hiện đầu tư xây dựng tài sản cố định để thực hiện hoạt động dịch vụ chăm sóc heo theo hợp đồng ký với Công ty cổ phần CP Việt Nam, trong đó Công ty cổ phần CP Việt Nam chịu trách nhiệm cung cấp toàn bộ yếu tố đầu vào: con giống, thức ăn, thuốc thú y, bác sỹ thú y,...và doanh nghiệp Song Hà chịu trách nhiệm chăm sóc đàn heo theo yêu cầu kỹ thuật của công ty cổ phần CP Việt Nam thì thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động nêu trên không được khấu trừ.

Trường hợp doanh nghiệp Song Hà bán tài sản cố định thuộc đối tượng phải chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp Song Hà sẽ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng với nguyên giá còn lại của tài sản cố định.

Tổng cục Thuế trả lời để Doanh nghiệp tư nhân Song Hà được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Cục Thuế tỉnh Bình Thuận;
- Lưu: VT, CS (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1004/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1004/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/03/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/03/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1004/TCT-CS năm 2015 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký