Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 8961/BTC-CST

Công văn 8961/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế xuất khẩu đối với mặt hàng gỗ. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến và xuất khẩu lâm sản nắm rõ quy trình phân loại áp mã HS, xác định thuế suất và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định pháp luật.

Nội dung trọng tâm của Công văn 8961/BTC-CST

Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định đối tượng chịu thuế và mức thuế suất xuất khẩu áp dụng cho các mặt hàng gỗ và sản phẩm từ gỗ, cụ thể như sau:

  • Nguyên tắc phân loại và áp mã HS đối với gỗ xuất khẩu: Việc xác định thuế suất thuế xuất khẩu phải căn cứ vào mã số HS của mặt hàng gỗ tại Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo các Nghị định của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Doanh nghiệp cần đối chiếu thực tế hàng hóa xuất khẩu với mô tả hàng hóa tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam để áp mã chính xác.
  • Chính sách thuế đối với sản phẩm gỗ chế biến sâu: Nhà nước khuyến khích xuất khẩu các sản phẩm gỗ đã qua chế biến sâu, có giá trị gia tăng cao. Các mặt hàng gỗ đã qua chế biến đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình sản xuất theo quy định thường được áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi hoặc bằng 0% nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
  • Quy định đối với gỗ nguyên liệu và bán thành phẩm: Đối với các mặt hàng gỗ nguyên liệu, gỗ tròn, gỗ xẻ hoặc các sản phẩm gỗ sơ chế có hàm lượng công nghệ thấp, Nhà nước áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu cao nhằm hạn chế việc xuất khẩu tài nguyên thô, bảo vệ nguồn nguyên liệu trong nước và khuyến khích công nghiệp chế biến trong nước phát triển.
  • Xác định trị giá tài nguyên trong sản phẩm gỗ: Đối với các sản phẩm gỗ được chế biến từ nguyên liệu có nguồn gốc từ tài nguyên thiên nhiên, việc xác định thuế suất còn phải căn cứ vào tỷ lệ tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm (ngưỡng 51% theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).

Hướng dẫn thực hiện dành cho Doanh nghiệp và Cơ quan Hải quan

Để đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong quá trình thực thi, Bộ Tài chính đưa ra các chỉ dẫn cụ thể cho các bên liên quan:

  • Đối với doanh nghiệp xuất khẩu: Phải tự khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ lâm sản hợp pháp, nguồn gốc gỗ nguyên liệu, quy trình chế biến và việc áp mã HS cho sản phẩm xuất khẩu. Doanh nghiệp cần chủ động lưu trữ đầy đủ chứng từ chứng minh nguồn gốc và chi phí cấu thành sản phẩm để phục vụ công tác hậu kiểm của cơ quan thuế và hải quan.
  • Đối với cơ quan Hải quan: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với các lô hàng gỗ xuất khẩu, đặc biệt là các mặt hàng có rủi ro cao về gian lận thương mại hoặc áp sai mã HS để trốn thuế. Thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa và hồ sơ lâm sản đi kèm khi có nghi ngờ để đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế cho ngân sách nhà nước.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn 8961/BTC-CST đóng vai trò tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong việc hiểu và áp dụng đồng bộ chính sách thuế. Đồng thời, văn bản này góp phần thúc đẩy ngành công nghiệp chế biến gỗ trong nước phát triển bền vững, hạn chế xuất khẩu thô và bảo vệ tài nguyên rừng quốc gia.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8961/BTC-CST
V/v giải đáp về chính sách thuế xuất khẩu đối với mặt hàng gỗ xuất khẩu

Hà Nội, ngày 07 tháng 07 năm 2011

 

Kính gửi: Công ty TNHH MEGATEC

Trả lời Công văn số 1104002/MGT ngày 25/5/2011 của Công ty TNHH MEGATEC về việc đề nghị giải thích về cách tính “trị giá tính thuế” và “thuế suất” xuất khẩu của sản phẩm gỗ xuất khẩu có sử dụng nguyên liệu mua trong nước theo Thông tư số 194/2010/TT-BTC , Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Chính sách thuế hiện hành đối với mặt hàng gỗ

- Căn cứ quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và khung thuế suất thuế xuất khẩu đối với từng nhóm hàng do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành, Bộ Tài chính quy định mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng gỗ tại Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2011) như sau:

+ Mặt hàng gỗ thuộc nhóm 44.01 (Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặc các dạng tương tự), thuế suất 5%.

+ Mặt hàng gỗ thuộc nhóm 44.03 (Gỗ cây, đã hoặc chưa bóc bỏ, giác gỗ hoặc đẽo vuông thô), thuế suất 10%.

+ Mặt hàng gỗ thuộc nhóm 44.04 (Cọc chẻ; sào, cột và cọc bằng gỗ, vót nhọn, nhưng không xẻ dọc; gậy gỗ, đã cắt nhưng chưa tiện, uốn cong hoặc gia công cách khác; dùng làm ba toong, cán ô, chuôi, tay cầm dụng cụ hoặc tương tự), thuế suất 5%.

+ Mặt hàng gỗ thuộc nhóm 44.06 (Tà vẹt đường sắt hoặc đường xe điện (thanh ngang) bằng gỗ), thuế suất 5%.

+ Mặt hàng gỗ thuộc nhóm 44.07 (Gỗ đã cưa hoặc xẻ theo chiều dọc, lạng hoặc bóc, đã hoặc chưa bào, đánh giấy ráp hoặc ghép nối đầu, loại có chiều dày trên 30 mm, chiều rộng trên 100 mm), thuế suất 10%. Việc quy định thu thuế xuất khẩu đối với mặt hàng gỗ có chiều dày trên 30 mm, chiều rộng lớn hơn 100 mm nhằm hạn chế việc xuất khẩu gỗ nguyên liệu dạng thô có kích cỡ lớn để phục vụ sản xuất trong nước.

Các sản phẩm bằng gỗ và mặt hàng gỗ thuộc các nhóm khác (không thuộc 05 nhóm nêu trên) áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu 0%.

- Theo quy định về miễn thuế xuất khẩu hoặc không thu thuế xuất khẩu tại Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì không có trường hợp hàng kinh doanh không phải đóng thuế xuất khẩu cho phần nguyên liệu mua trong nước khi xuất khẩu (nếu hàng hóa đó thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu). Hàng hóa sản xuất trong nước khi xuất khẩu mà thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu đều phải tính thuế như nhau.

Riêng trường hợp hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu sẽ không phải nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện xác định là được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu (quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP) và Khoản 5a Điều 113 Thông tư số 194/2010/TT-BTC đã hướng dẫn cụ thể nội dung quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP như sau: “Hàng hóa xuất khẩu được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu thì không phải nộp thuế xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu được sản xuất từ hai nguồn: nguyên liệu nhập khẩu và nguyên liệu có nguồn gốc trong nước thì thực hiện thu thuế xuất khẩu đối với phần nguyên liệu tương ứng được sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu có nguồn gốc trong nước”.

2. Căn cứ tính thuế xuất khẩu đối với phần nguyên liệu gỗ mua trong nước

- Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì căn cứ tính thuế xuất khẩu là số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu ghi trong tờ khai hải quan, giá tính thuế, thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%).

- Theo quy định tại khoản 1 Điều 93 Thông tư số 194/2010/TT-BTC thì số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp tính theo công thức:

Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp

=

Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan

x

Trị giá tính thuế tính trên một đơn vị hàng hóa

x

Thuế suất của từng mặt hàng

- Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 quy định: “Nguyên tắc: Trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán thực tế tại cửa khẩu xuất (giá FOB, giá DAF) không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I) và phí vận tải quốc tế (F) phù hợp với các chứng từ có liên quan”.

Theo các quy định hiện hành nêu trên, căn cứ tính thuế xuất khẩu đối với nguyên liệu gỗ mua trong nước của hàng hóa xuất khẩu được sản xuất từ hai nguồn nguyên liệu nhập khẩu và nguyên liệu có nguồn gốc trong nước nêu tại khoản 5a, Điều 113, Thông tư số 194/2010/TT-BTC được xác định như sau:

+ Thuế suất là mức thuế suất của sản phẩm xuất khẩu. Trường hợp mặt hàng gỗ xuất khẩu có tên trong Danh mục biểu thuế xuất khẩu quy định tại Thông tư số 184/2010/TT-BTC thì áp dụng thuế suất tương ứng của sản phẩm quy định tại Biểu thuế xuất khẩu. Trường hợp mặt hàng gỗ xuất khẩu không quy định cụ thể tên trong danh mục Biểu thuế xuất khẩu thì áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu 0%.

+ Trị giá tính thuế là giá bán sản phẩm gỗ xuất khẩu thực tế tại cửa khẩu xuất theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 205/2010/TT-BTC nêu trên.

Bộ Tài chính có ý kiến để Công ty TNHH MEGATEC được biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- Tổng cục Hải quan;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, CST (PXNK).

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH THUẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Lưu Đức Huy

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 8961/BTC-CST giải đáp về chính sách thuế xuất khẩu đối với mặt hàng gỗ xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 8961/BTC-CST
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 07/07/2011
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/07/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 8961/BTC-CST giải đáp về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký