Công văn 901/TCT/NV6 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc miễn, giảm thuế đối với các cá nhân, hộ gia đình kinh doanh có thu nhập thấp. Đây là chính sách nhân văn của Nhà nước nhằm hỗ trợ, giảm bớt gánh nặng tài chính cho các đối tượng yếu thế, thúc đẩy an sinh xã hội và tạo điều kiện cho các hộ kinh doanh nhỏ lẻ ổn định cuộc sống.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Đối tượng áp dụng: Các cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh cá thể có quy mô nhỏ, doanh thu và thu nhập thực tế thấp dưới ngưỡng quy định của pháp luật thuế trong từng thời kỳ.
- Phạm vi áp dụng: Hướng dẫn việc xem xét miễn, giảm các sắc thuế liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân bao gồm thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
Tiêu chí xác định cá nhân kinh doanh có thu nhập thấp
- Thu nhập thấp được xác định dựa trên mức thu nhập bình quân tháng của cá nhân, hộ kinh doanh sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý phục vụ hoạt động kinh doanh mà vẫn thấp hơn mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định hoặc thấp hơn ngưỡng doanh thu tính thuế tối thiểu.
- Việc xác định doanh thu và thu nhập thực tế phải được cơ quan thuế phối hợp chặt chẽ với Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn để đảm bảo tính khách quan, sát với thực tế đời sống của người dân tại địa bàn.
Chính sách miễn, giảm thuế chi tiết
- Miễn, giảm thuế môn bài: Thực hiện miễn thuế môn bài đối với các hộ kinh doanh nhỏ lẻ, hộ kinh doanh ở vùng sâu, vùng xa hoặc các cá nhân có thu nhập quá thấp, không đủ đảm bảo mức sống tối thiểu cho gia đình.
- Miễn, giảm thuế GTGT và thuế TNCN: Áp dụng các biện pháp giảm trừ thuế hoặc miễn thuế đối với các cá nhân kinh doanh gặp khó khăn khách quan như thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp đặc biệt khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Ưu đãi đối với kinh doanh không thường xuyên: Các cá nhân kinh doanh lưu động, không có địa điểm cố định và thu nhập không ổn định được xem xét không thu thuế hoặc áp dụng mức khoán thuế tối thiểu phù hợp với thực tế thu nhập.
Quy trình và thủ tục thực hiện miễn, giảm thuế
- Lập hồ sơ đề nghị: Người nộp thuế thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế phải làm đơn đề nghị (theo mẫu quy định) gửi kèm các tài liệu chứng minh tình trạng thu nhập thấp hoặc hoàn cảnh khó khăn gửi đến Chi cục Thuế quản lý trực tiếp.
- Thẩm định và công khai: Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thực tế và phối hợp với chính quyền địa phương để thẩm định hồ sơ. Danh sách các hộ được đề xuất miễn, giảm thuế phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và chợ, trung tâm thương mại nơi cá nhân kinh doanh để người dân giám sát.
- Ban hành quyết định: Thủ trưởng cơ quan thuế căn cứ vào kết quả thẩm định để ban hành quyết định miễn, giảm thuế cho người nộp thuế theo đúng thẩm quyền và thời gian quy định.
Hiệu lực thi hành
Công văn 901/TCT/NV6 có hiệu lực hướng dẫn áp dụng ngay sau khi ban hành. Các quy định hướng dẫn tại văn bản này là căn cứ pháp lý quan trọng để các Cục Thuế, Chi cục Thuế địa phương triển khai đồng bộ, thống nhất, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế có thu nhập thấp trên cả nước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 901/TCT/NV6 | Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2003 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC THUẾ SỐ 901/TCT/NV6 NGÀY 12 THÁNG 03 NĂM 2003 VỀ VIỆC MIỄN GIẢM THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KINH DOANH CÓ THU NHẬP THẤP
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW
Theo quy định tại Điểm 26 Mục II phần A Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Tiết b Điểm 6, Mục I phần Đ Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20/2/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2001/NĐ-CP ngày 4/6/2001 của Chính phủ và Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì hàng hoá, dịch vụ của những cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu Nhà nước quy định đối với công chức Nhà nước thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và được miễn thuế TNDN.
Ngày 15/01/2003 Chính phủ ban hành Nghị định số 03/2003/NĐ-CP về việc điều chỉnh tiền lương, trợ cấp xã hội và đổi mới một bước cơ chế quản lý tiền lương. Nghị định quy định từ ngày 01/01/2003 nâng mức lương tối thiểu từ 210.000 đồng/tháng theo quy định tại Nghị định số 77/2000/NĐ-CP ngày 15/12/2000 của Chính phủ lên 290.000 đồng/tháng áp dụng đối với các đối tượng hưởng lương và phụ cấp từ nguồn kinh phí thuộc Ngân sách nhà nước và người lao động trong các doanh nghiệp.
Căn cứ các quy định trên, từ 1/1/2003 các cá nhân kinh doanh có thu nhập bình quân tháng dưới 290.000đ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và miễn thuế TNDN, Tổng cục thuế đề nghị các Cục thuế chỉ đạo các chi cục thuế phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế ở cơ sở để điều tra xem xét từng trường hợp cụ thể có hồ sơ đầy đủ, xác định đúng thực tế là hộ có thu nhập thấp để làm căn cứ giải quyết không thu thuế GTGT và miễn thuế TNDN đúng chính sách, chống lợi dụng.
|
| Phạm Duy Khương (Đã ký)
|
- 1 Nghị định 30/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 3 Thông tư 18/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 26/2001/NĐ-CP và Nghị định 30/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 30/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 3 Thông tư 18/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 26/2001/NĐ-CP và Nghị định 30/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 3747/TCT-TNCN năm 2015 về việc chính sách thuế đối với cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành