Tóm tắt Công văn 9079/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế đối với chi phí phòng, chống dịch COVID-19
Công văn số 9079/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về thuế đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến phòng, chống dịch COVID-19 cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong bối cảnh đại dịch, đảm bảo việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) được thực hiện thống nhất.
1. Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí phòng, chống dịch
Theo hướng dẫn tại Công văn 9079/CTTPHCM-TTHT, các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc phòng, chống dịch COVID-19 cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện thực tế phát sinh và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Cụ thể bao gồm:
- Chi phí xét nghiệm COVID-19: Khoản chi phí xét nghiệm SARS-CoV-2 cho người lao động để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo an toàn tại nơi làm việc được tính vào chi phí được trừ.
- Chi phí cách ly và lưu trú: Các khoản chi phí đưa đón người lao động từ nơi cách ly về nơi làm việc, chi phí ăn, ở, sinh hoạt của người lao động thực hiện phương án sản xuất "3 tại chỗ" (ăn tại chỗ, ở tại chỗ, sản xuất tại chỗ) hoặc "1 cung đường, 2 địa điểm" được chấp nhận là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
- Chi phí mua sắm trang thiết bị bảo hộ: Chi phí mua khẩu trang, nước sát khuẩn, kính chống giọt bắn, đồ bảo hộ và các thiết bị y tế khác phục vụ cho việc phòng ngừa dịch bệnh tại doanh nghiệp.
- Điều kiện khấu trừ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với các khoản thanh toán có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) khi mua hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
2. Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản hỗ trợ người lao động
Công văn cũng làm rõ nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản phúc lợi, hỗ trợ mà doanh nghiệp chi trả cho người lao động trong giai đoạn dịch bệnh:
- Chi phí xét nghiệm COVID-19: Khoản chi phí xét nghiệm do doanh nghiệp thanh toán cho người lao động không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Chi phí cách ly, ăn ở tập trung: Các khoản chi phí cách ly tại khách sạn, chi phí ăn, ở, sinh hoạt tập trung do doanh nghiệp chi trả nhằm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh (như mô hình "3 tại chỗ") được coi là khoản chi phục vụ lợi ích tập thể của doanh nghiệp, không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân nhận được.
- Các khoản nhận trực tiếp bằng tiền: Trường hợp doanh nghiệp chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho người lao động dưới dạng phụ cấp, hỗ trợ khó khăn do dịch bệnh (không phải chi trả trực tiếp cho đơn vị cung cấp dịch vụ ăn, ở, xét nghiệm) thì khoản tiền này phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định hiện hành.
3. Chính sách khấu trừ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào
Đối với thuế GTGT đầu vào của các khoản chi phí phòng, chống dịch COVID-19:
- Điều kiện khấu trừ: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào để phục vụ cho hoạt động phòng, chống dịch tại doanh nghiệp (như chi phí xét nghiệm, mua sắm nhu yếu phẩm, trang thiết bị y tế, chi phí thuê khách sạn làm nơi cách ly/lưu trú cho công nhân) được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Mục đích sử dụng: Các khoản chi này phải phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian diễn ra dịch bệnh.
4. Một số lưu ý quan trọng khi áp dụng quy định
Để đảm bảo tính pháp lý và tránh rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Xây dựng quy chế nội bộ rõ ràng: Doanh nghiệp cần ban hành các quyết định, quy chế tài chính hoặc thỏa ước lao động tập thể quy định rõ về việc hỗ trợ chi phí phòng chống dịch, xét nghiệm, cách ly cho người lao động.
- Lưu trữ hồ sơ đầy đủ: Chuẩn bị đầy đủ danh sách người lao động được xét nghiệm, phương án sản xuất "3 tại chỗ" được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nếu có), hợp đồng thuê dịch vụ cách ly/vận chuyển, hóa đơn tài chính và chứng từ thanh toán tương ứng.
- Phân biệt rõ bản chất khoản chi: Cần phân biệt rõ giữa khoản chi trực tiếp cho nhà cung cấp dịch vụ (được miễn thuế TNCN) và khoản chi bằng tiền mặt trực tiếp cho người lao động (phải chịu thuế TNCN) để kê khai chính xác.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9079/CTTPHCM-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 11 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty CP TM DV Hiệp Tân
Địa chỉ: Lô B01-06 đường Tân Thuận, KCX Tân Thuận, P.Tân Thuận Đông, Q.7, TP.HCM
Mã số thuế: 0305838163
Trả lời văn thư số 25/HTC-KTTC ngày 30/6/2021 (Cục Thuế nhận ngày 02/7/2021) của Công ty CP TM DV Hiệp Tân về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
…”
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định:
"Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng..."
Căn cứ Điều 1 Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính quy định:
"Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) như sau:
3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán)."
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty ủy quyền cho cá nhân là người lao động của Công ty sử dụng thẻ cá nhân mang tên cá nhân để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ cho người bán sau đó về thanh toán lại với Công ty nếu có đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng hóa, dịch vụ được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty gồm: Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mang tên Công ty; hồ sơ liên quan đến việc ủy quyền của Công ty cho cá nhân thanh toán với người bán và thanh toán lại với Công ty; chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của Công ty cho cá nhân và chứng từ chuyển tiền từ thẻ của cá nhân cho người bán thì Công ty được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo cho Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 173/2016/TT-BTC sửa đổi khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi theo Thông tư 119/2014/TT-BTC, 151/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 19293/CTHN-TTHT năm 2023 về hướng dẫn chính sách thuế đối với quà tặng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 23831/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế đối với chứng khoán phái sinh giao dịch trên sàn chứng khoán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 24873/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 173/2016/TT-BTC sửa đổi khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi theo Thông tư 119/2014/TT-BTC, 151/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 19293/CTHN-TTHT năm 2023 về hướng dẫn chính sách thuế đối với quà tặng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 23831/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế đối với chứng khoán phái sinh giao dịch trên sàn chứng khoán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 24873/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành