Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 909/TCHQ-TXNK năm 2023

Công văn 909/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm siết chặt công tác quản lý thuế. Nội dung trọng tâm của công văn tập trung vào việc tăng cường công tác kiểm tra sau hoàn thuế đối với các hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau. Đây là biện pháp then chốt nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan, phòng chống thất thu ngân sách và đảm bảo tính tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.

Mục đích và ý nghĩa của công tác kiểm tra sau hoàn thuế

Việc kiểm tra sau hoàn thuế đối với các hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước đóng vai trò quyết định trong việc cân bằng giữa tạo thuận lợi thương mại và kiểm soát rủi ro:

  • Tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp: Cơ chế "hoàn thuế trước, kiểm tra sau" giúp doanh nghiệp nhanh chóng giải phóng nguồn vốn, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh mà không bị nghẽn dòng tiền tại khâu làm thủ tục hải quan.
  • Phòng chống gian lận thuế: Việc kiểm tra sau hoàn thuế giúp cơ quan hải quan phát hiện kịp thời các hành vi khai báo sai lệch, giả mạo hồ sơ hoặc không đáp ứng đủ điều kiện hoàn thuế để thu hồi ngân sách nhà nước.
  • Nâng cao tính tự tuân thủ: Tạo áp lực tích cực buộc các doanh nghiệp phải tự rà soát, lưu trữ hồ sơ chứng từ một cách khoa học, trung thực và đúng quy định pháp luật.

Các nội dung kiểm tra trọng tâm theo hướng dẫn

Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương tập trung kiểm tra các nội dung cốt lõi sau:

  • Kiểm tra tính hợp pháp và đồng bộ của hồ sơ: Đối chiếu các chứng từ trong hồ sơ hoàn thuế (như tờ khai hải quan, chứng từ thanh toán, hóa đơn thương mại, hợp đồng mua bán) với dữ liệu thực tế trên hệ thống thông tin của ngành Hải quan.
  • Xác định điều kiện hoàn thuế thực tế: Kiểm tra thực tế việc sử dụng hàng hóa nhập khẩu (đặc biệt là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu hoặc gia công) xem có đúng mục đích và đối tượng được hoàn thuế hay không.
  • Kiểm tra định mức thực tế sản xuất: Đối với loại hình sản xuất xuất khẩu, cơ quan hải quan sẽ kiểm tra tính chính xác của định mức tiêu hao nguyên liệu đã thông báo so với lượng nguyên liệu sử dụng thực tế để cấu thành sản phẩm xuất khẩu.
  • Xác minh chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Đảm bảo việc thanh toán cho các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện đúng quy định pháp luật về quản lý ngoại hối và đúng đối tượng thụ hưởng.

Quy trình tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm

Để triển khai hiệu quả công tác kiểm tra, văn bản hướng dẫn cụ thể về quy trình phối hợp và thực hiện giữa các đơn vị:

  • Áp dụng quản lý rủi ro: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố sử dụng các tiêu chí đánh giá rủi ro để phân loại, sàng lọc và lựa chọn các doanh nghiệp, hồ sơ có dấu hiệu nghi vấn để đưa vào kế hoạch kiểm tra trọng điểm.
  • Phối hợp liên ngành chặt chẽ: Tăng cường trao đổi thông tin giữa lực lượng kiểm tra sau thông quan, lực lượng thuế xuất nhập khẩu và các cơ quan thuế nội địa để xác minh nguồn gốc hàng hóa, tính hợp pháp của hóa đơn và dòng tiền thanh toán.
  • Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm: Khi phát hiện sai phạm, cơ quan hải quan phải ban hành quyết định ấn định thuế, truy thu số tiền thuế đã hoàn sai, đồng thời áp dụng các biện pháp xử phạt vi phạm hành chính hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra nếu có dấu hiệu tội phạm hình sự.

Yêu cầu báo cáo và giám sát tiến độ

Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan địa phương phải định kỳ tổng hợp kết quả kiểm tra, báo cáo số liệu về Tổng cục để theo dõi, chỉ đạo kịp thời. Việc này nhằm đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất trong việc áp dụng pháp luật hải quan và xử lý vi phạm trên phạm vi toàn quốc.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 909/TCHQ-TXNK
V/v kiểm tra sau hoàn thuế

Hà Nội, ngày 03 tháng 3 năm 2023

 

Kính gửi:

- Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh;
- Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi.

Trả lời công văn số 2084/HQBN-NV ngày 30/12/2022 của Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh, số 1709/HQQNg-NV ngày 28/12/2022 của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi về việc kiểm tra sau hoàn thuế đối với các hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước

Căn cứ khoản 3 Điều 60 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 được sửa đổi bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 quy định: “Thời hạn kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau được quy định như sau:

b) Đối với trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này, việc kiểm tra sau hoàn thuế được thực hiện theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong thời hạn mười năm, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế”.

Căn cứ Điều 77 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định: “1. Cơ quan quản lý thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế.

2.Thủ tục, thẩm quyền, trách nhiệm thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý thuế đối với hồ sơ hoàn thuế được thực hiện theo quy định của Luật này và Luật Thanh tra”.

Căn cứ khoản 1 Điều 70 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 quy định: “Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường hợp quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó”.

Căn cứ các quy định nêu trên thì việc kiểm tra sau hoàn thuế đối với các hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước được thực hiện trên nguyên tắc quản lý rủi ro trong thời hạn 10 năm đối kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế với các quyết định hoàn thuế ban hành tại thời điểm Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 có hiệu lực trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế đối với các quyết định hoàn thuế ban hành tại thời điểm Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực.

2. Thanh tra, kiểm tra đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau

Việc thanh tra chuyên ngành đối với các doanh nghiệp dựa trên cơ sở thu thập tổng thể số liệu, tình hình về quá trình hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; quá trình chấp hành pháp luật về hải quan, về thuế của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian dài (thường từ 3-5 năm).

Hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau của doanh nghiệp là một thành phần trong việc thu thập tổng thể số liệu, tình hình nêu trên để làm cơ sở xem xét, đánh giá, lựa chọn đối tượng, đề xuất cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch thanh tra chuyên ngành.

Việc lựa chọn đối tượng (doanh nghiệp) thanh tra chuyên ngành còn căn cứ vào một số vấn đề như: định hướng thanh tra chuyên ngành hàng năm của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan; kết quả tự thu thập số liệu, tình hình, rà soát; chuyên đề trọng điểm theo chỉ đạo của cấp trên...

Khi tiến hành thanh tra chuyên ngành đối với doanh nghiệp, nội dung, phạm vi thanh tra gồm nhiều hoạt động, quá trình của doanh nghiệp, thời kỳ thanh tra dài vài năm; không chỉ thanh tra riêng đối với hồ sơ hoàn thuế.

Như vậy các hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế của doanh nghiệp vẫn có thể thuộc phạm vi được thanh tra, kiểm tra cơ quan hải quan theo quy định.

3. Kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước của doanh nghiệp ưu tiên

Căn cứ Điều 44 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 về trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc thực hiện chế độ ưu tiên quy định:

“1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xét, công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ việc áp dụng chế độ ưu tiên cho doanh nghiệp.

2. Cơ quan hải quan các cấp có trách nhiệm:

a) Kiểm tra, giám sát, đánh giá sự tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp;

b) Hướng dẫn doanh nghiệp về chính sách, quy định của pháp luật về thuế và hải quan”.

Căn cứ khoản 4 Điều 12 Thông tư 06/2021/TT-BTC ngày 22/01/2021 của Bộ Tài chính quy định: “Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn ban hành Quyết định thanh tra, kiểm tra đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành Quyết định hoàn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Quản lý thuế”.

Căn cứ Luật Quản lý thuế thì không có quy định về việc không thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước của doanh nghiệp ưu tiên. Việc kiểm tra sau hoàn thuế đối với các hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước được thực hiện trên nguyên tắc quản lý rủi ro trong thời hạn 10 năm đối với các quyết định hoàn thuế ban hành tại thời điểm Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 có hiệu lực và trong thời hạn 05 năm đối với các quyết định hoàn thuế ban hành tại thời điểm Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực.

Ngày 03/01/2023, Tổng cục Hải quan có công văn số 02/TCHQ-KTSTQ ngày 03/01/2023 chỉ đạo trong trường hợp phát hiện dấu hiệu cần áp dụng biện pháp kiểm tra đối với các doanh nghiệp ưu tiên thì phải báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan (qua Cục Kiểm tra sau Thông quan) để xem xét quyết định việc kiểm tra.

Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên thì thẩm quyền kiểm tra sau hoàn thuế đối với các doanh nghiệp ưu tiên do Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn ban hành Quyết định thanh tra, kiểm tra. Tuy nhiên, trước khi ban hành Quyết định kiểm tra, các Cục Hải quan tỉnh, thành phố phải báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan (thông qua Cục Kiểm tra sau thông quan) các hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước của doanh nghiệp ưu tiên và kế hoạch kiểm tra để xem xét, quyết định việc kiểm tra hoặc có chỉ đạo kiểm tra.

Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ TTKT, Cục KTSTQ;
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, TXNK (03 bản).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Hoàng Việt Cường

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 909/TCHQ-TXNK năm 2023 về kiểm tra sau hoàn thuế đối với các hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 909/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/03/2023
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Hoàng Việt Cường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/03/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 909/TCHQ-TXNK năm 2023 về kiểm tra s...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký