Tóm tắt Công văn 9097/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế
Công văn 9097/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp về chính sách thuế đối với các khoản chi phí phát sinh trong giai đoạn phòng, chống dịch Covid-19. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách thuế cốt lõi được đề cập trong văn bản này.
1. Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 9097/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nội dung điều chỉnh chính: Hướng dẫn hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các khoản chi phí cách ly, xét nghiệm Covid-19 cho người lao động, đặc biệt là lao động nước ngoài.
2. Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Văn bản đưa ra hướng dẫn cụ thể về việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với các khoản chi liên quan đến phòng chống dịch:
- Chi phí cách ly và xét nghiệm cho chuyên gia nước ngoài: Các khoản chi phí cách ly tại cơ sở lưu trú (khách sạn) và chi phí xét nghiệm Covid-19 cho các chuyên gia, người lao động nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam để làm việc được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Điều kiện áp dụng là doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
- Chi phí có tính chất phúc lợi: Các khoản chi phí đưa đón, chi phí ăn ở và các nhu cầu sinh hoạt thiết yếu khác trong thời gian cách ly được xem xét là khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ nếu tổng số chi thực tế phát sinh không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
3. Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)
Nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động đối với các khoản lợi ích được người sử dụng lao động chi trả trong thời gian dịch bệnh được hướng dẫn như sau:
- Chi phí xét nghiệm Covid-19: Khoản chi phí xét nghiệm Covid-19 cho người lao động do doanh nghiệp chi trả nhằm bảo đảm an toàn tại nơi làm việc và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh không bị coi là lợi ích cá nhân được hưởng, do đó không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Chi phí cách ly tại khách sạn: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động trong đó thỏa thuận chịu trách nhiệm chi trả toàn bộ chi phí cách ly, chi phí lưu trú cho người lao động nước ngoài khi sang Việt Nam làm việc, thì các khoản chi này được xác định là chi phí của người sử dụng lao động phục vụ cho việc tiếp nhận lao động, không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
4. Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí phòng chống dịch:
- Doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho công tác phòng chống dịch Covid-19 (như chi phí xét nghiệm, chi phí cách ly, mua sắm trang thiết bị y tế bảo hộ) nếu các khoản chi này đáp ứng đầy đủ điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
5. Đánh giá và lưu ý áp dụng thực tế
Công văn 9097/CTTPHCM-TTHT mang tính chất tháo gỡ khó khăn kịp thời cho các doanh nghiệp trong bối cảnh đại dịch, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí vận hành và bảo vệ quyền lợi cho người lao động. Tuy nhiên, khi áp dụng, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ minh chứng đi kèm như: Quyết định tiếp nhận lao động nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền, văn bản chỉ định cách ly của cơ quan y tế, hợp đồng lao động có điều khoản chi trả chi phí cách ly, và toàn bộ hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp lệ.
- Các khoản chi vượt định mức phúc lợi (01 tháng lương bình quân) sẽ bị loại trừ khi quyết toán thuế TNDN cuối năm.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9097/CTTPHCM-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 11 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty TNHH Sortech Việt Nam
Địa chỉ: Phòng 8.6, Lầu 8, Tòa nhà Le Meridien, số 3C Tôn Đức Thắng, P.Bến Nghé, Q.1, TP.HCM
Mã số thuế: 0315331220
Trả lời văn bản số 153/CV-MILBON ngày 14/01/2021 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
+ Tại khoản 1 Điều 14 quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.
Các trường hợp tổn thất không được bồi thường được khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm: thiên tai, hỏa hoạn, các trường hợp tổn thất không được bảo hiểm bồi thường, hàng hóa mất phẩm chất, quá hạn sử dụng phải tiêu hủy. Cơ sở kinh doanh phải có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh các trường hợp tổn thất không được bồi thường để khấu trừ thuế.
...”
+ Tại Điều 15 quy định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính):
“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
...”
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC):
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
...
b) Hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, không được bồi thường thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Hồ sơ đối với hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, được tính vào chi phí được trừ như sau:
- Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa bị hư hỏng do doanh nghiệp lập.
Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa hư hỏng phải xác định rõ giá trị hàng hóa bị hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng; chủng loại, số lượng, giá trị hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có) kèm theo bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị hư hỏng có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).
- Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).
c) Hồ sơ nêu trên được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu.”
Căn cứ quy định trên và trình bày của Công ty, trường hợp Công ty nhập khẩu hàng hóa để bán cho các nhà phân phối tại Việt Nam. Trong quá trình kinh doanh, có nhiều lô hàng không bán được dẫn đến cận hạn sử dụng, Công ty tiến hành tiêu hủy để giảm chi phí lưu kho, bảo quản (không thuộc trường hợp hư hỏng do thay đổi quy trình sinh hóa tự nhiên hay do hết hạn sử dụng) thì chi phí hàng hóa phải tiêu hủy không thuộc trường hợp được tính vào chi phí được trừ theo quy định và thuế GTGT liên quan không được khấu trừ.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 19293/CTHN-TTHT năm 2023 về hướng dẫn chính sách thuế đối với quà tặng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 23831/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế đối với chứng khoán phái sinh giao dịch trên sàn chứng khoán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 24873/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 19293/CTHN-TTHT năm 2023 về hướng dẫn chính sách thuế đối với quà tặng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 23831/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế đối với chứng khoán phái sinh giao dịch trên sàn chứng khoán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 24873/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành