Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 923/TCT/NV2 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập của người lao động, thành viên hội đồng quản lý doanh nghiệp.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh hoạt động tại Việt Nam phát sinh các khoản chi trả thu nhập cho người lao động, sáng lập viên, thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và các cá nhân nhận thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân.

Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi phí tiền lương, tiền công

  • Các khoản chi tiền lương, tiền công trả cho sáng lập viên doanh nghiệp, thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên nhưng các cá nhân này không trực tiếp tham gia điều hành, quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thì không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Đối với các thành viên trực tiếp tham gia điều hành, quản lý doanh nghiệp, các khoản tiền lương, tiền công và phụ cấp phải được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp và có đầy đủ chứng từ thanh toán hợp pháp mới được tính vào chi phí được trừ.

Chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công

  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công, tiền thù lao của các thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên nhận được từ hoạt động tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật.
  • Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi chi trả thu nhập cho các cá nhân này theo biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc theo tỷ lệ khấu trừ quy định đối với từng trường hợp cụ thể (lao động ký hợp đồng lao động hoặc lao động vãng lai).
  • Các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (như tiền nhà, tiền điện, nước, các khoản bảo hiểm tự nguyện không bắt buộc) cũng phải được quy đổi và tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế của doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện kê khai đầy đủ, chính xác các khoản chi phí tiền lương, tiền công khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm.
  • Thực hiện khấu trừ, khai thuế và nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho người lao động đối với các khoản thu nhập đã chi trả trong kỳ, đảm bảo tính đúng, tính đủ theo quy định pháp luật thuế hiện hành.

Hiệu lực thi hành

Công văn 923/TCT/NV2 có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại Công văn này được áp dụng đồng bộ với các quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan tại thời điểm áp dụng.

TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 923/TCT/NV2

Hà Nội, ngày 28 tháng 2 năm 2002

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 923 TCT/NV2 NGÀY 28 THÁNG 2 NĂM 2002 VỀ VIỆC THUẾ TNDN VÀ THUẾ TNCN

Kính gửi : Cục thuế tỉnh Trà Vinh,

Trả lời công văn số 19/CT-TTr ngày 8-1-2002 của Cục thuế tỉnh Trà Vinh về xử lý thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp khoán gọn, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

1- Về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Tại khoản 2, Điều 12 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp có quy định: "Đối với cơ sở kinh doanh chưa thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ, số thuế phải nộp hàng tháng được tính theo chế độ khoán doanh thu và tỷ lệ thu nhập chịu thuế phù hợp với từng ngành, nghề do cơ quan thuế có thẩm quyền quy định". Theo đó, Công ty tư vấn tổng hợp Trà Vinh là đối tượng kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp Công ty đã thực hiện hạch toán phần khoán mà các Xưởng được hưởng vào giá vốn hàng bán ra của Công ty mà các khoản chi của các Xưởng không đảm bảo chứng từ theo quy định thì Cục thuế ấn định thu nhập chịu thuế trên toàn bộ doanh thu phù hợp với từng ngành nghề theo quy định và xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm chế độ hoá đơn chứng từ.

Trường hợp Công ty có hợp đồng khoán cho các cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh (có đăng ký kinh doanh) thì cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh phải trực tiếp kê khai nộp thuế giá trị gia tăng và thuế TNDN theo chế độ quy định.

2- Về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (TNCN):

Trường hợp công ty có hợp đồng khoán cho cá nhân, nhóm cá nhân (không thuộc cán bộ công nhân viên của Công ty) thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế thu nhập cá nhân trước khi chi trả theo quy định tại Thông tư số 39 TC/TCT ngày 26-6-1997 của Bộ Tài chính. Nếu là nhóm cá nhân thì người đại diện phải có trách nhiệm kê khai thu nhập của từng cá nhân tham gia trên cơ sở chứng từ hợp lý và chịu trách nhiệm về tính chính xác trung thực của số liệu kê khai thì được xem xét khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN của từng cá nhân và người đại diện có trách nhiệm nộp thuế TNCN của phần còn lại sau khi trừ đi phần thu nhập của các cá nhân khác.

Đối với các cá nhân trong công ty có thu nhập chịu thuế TNCN thì Công ty có trách nhiệm có khấu trừ tiền thuế TNCN để nộp vào NSNN theo quy định.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Trà Vinh biết.

 

Phạm Văn Huyến

(Đã ký)

 

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 923/TCT/NV2 của Tổng cục Thuế về việc thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân

Số hiệu: 923/TCT/NV2
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/02/2002
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/02/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 923/TCT/NV2 của Tổng cục Thuế về việ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký