Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 924/LĐTBXH-LĐTL năm 2015

Công văn 924/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về cách xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp và người lao động thống nhất phương thức tính toán, đảm bảo quyền lợi hợp pháp khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.

Công thức xác định thời gian làm việc tính trợ cấp thôi việc

Theo hướng dẫn, thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc được xác định bằng tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó. Công thức cụ thể như sau:

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc = Tổng thời gian thực tế làm việc - Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp - Thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó.

Xác định tổng thời gian thực tế làm việc cho người sử dụng lao động

Tổng thời gian người lao động làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm các khoảng thời gian sau:

  • Thời gian người lao động đã làm việc thực tế theo các bản hợp đồng lao động đã giao kết.
  • Thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động.
  • Thời gian được người sử dụng lao động cử đi học, đào tạo nâng cao trình độ.
  • Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
  • Thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động thanh toán lương.
  • Thời gian nghỉ tuần, nghỉ lễ, tết, nghỉ hàng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động.
  • Thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động và được hưởng lương theo quy định.
  • Thời gian bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không có lỗi hoặc được giải quyết trở lại làm việc.

Xác định thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp để trừ đi khi tính trợ cấp thôi việc bao gồm:

  • Thời gian người sử dụng lao động và người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
  • Thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật (áp dụng đối với các trường hợp không thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp hoặc các giai đoạn trước khi có quy định về bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc).

Nguyên tắc làm tròn thời gian lẻ

Trong trường hợp thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc có tháng lẻ (sau khi đã thực hiện phép trừ theo công thức nêu trên), việc làm tròn được thực hiện theo nguyên tắc có lợi cho người lao động như sau:

  • Thời gian lẻ từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng: Được làm tròn thành 1/2 năm (tương đương 0,5 năm làm việc) để tính hưởng trợ cấp.
  • Thời gian lẻ từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng: Được làm tròn thành 01 năm làm việc để tính hưởng trợ cấp.

Ý nghĩa và giá trị áp dụng

Công văn 924/LĐTBXH-LĐTL đóng vai trò là cơ sở pháp lý rõ ràng giúp giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình tính toán chế độ thôi việc cho người lao động. Việc phân định rõ ràng giữa thời gian làm việc thực tế và thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp giúp bảo vệ quyền lợi tối đa cho người lao động, đồng thời hỗ trợ người sử dụng lao động thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính khi chấm dứt quan hệ lao động.

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 924/LĐTBXH-LĐTL
V/v hướng dẫn về thời gian làm việc để tính cấp thôi việc

Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi:

Công ty trách nhiệm hữu hạn mỏ Nikel Bản Phúc
(Tầng 16th, Tòa nhà Detech số 8 Tôn Thất Thuyết, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội)

 

Trả lời công văn số 31/2015/BPNM ngày 04/02/2015 của Công ty trách nhiệm hữu hạn Mỏ Nikel Bản Phúc hướng dẫn xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

1. Theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động 2012 thì thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

Trong đó, thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hàng tuần theo Điều 110, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo các Điều 111, Điều 112, Điều 115 và Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động; thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn; thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội.

2. Theo quy định tại Khoản 3, Điều 34 Bộ luật Lao động 2012 thì người lao động làm việc không trọn thời gian được hưởng lương, các quyền và nghĩa vụ như người lao động làm việc trọn thời gian, quyền bình đẳng về cơ hội, không bị phân biệt đối xử, bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động.

Căn cứ quy định nêu trên và nội dung công văn số 31/2015/BPNM ngày 04/02/2015 của Công ty trách nhiệm hữu hạn Mỏ Nikel Bản Phúc thì việc xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc cho người lao động làm việc theo chế độ nửa ngày (4 tiếng/ngày) được tính như đối với người lao động làm việc trọn thời gian (8 tiếng/ngày).

Vì vậy, đề nghị Công ty trách nhiệm hữu hạn Mỏ Nikel Bản Phúc căn cứ vào thực tế làm việc cho công ty theo hợp đồng lao động để thực hiện chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động theo đúng quy định./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- TT Phạm Minh Huân (để b/c);
- Lưu VT, Vụ LĐTL.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Minh Hào

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 924/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn về thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Số hiệu: 924/LĐTBXH-LĐTL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/03/2015
Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Người ký: Hoàng Minh Hào
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/03/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bảo hiểm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 924/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký