Giới thiệu về Công văn 1440/LĐTBXH-LĐTL
Công văn 1440/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc xác định tiền lương làm căn cứ để tính trợ cấp thôi việc cho người lao động. Văn bản này giúp các doanh nghiệp, tổ chức và người lao động thống nhất phương án tính toán, đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật lao động hiện hành.
Căn cứ xác định tiền lương tính trợ cấp thôi việc
Theo hướng dẫn, việc xác định tiền lương làm cơ sở tính trợ cấp thôi việc được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
- Trường hợp người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau thì tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.
- Nếu hợp đồng lao động cuối cùng bị tuyên bố vô hiệu hoặc có sự thay đổi về mức lương mà không phản ánh đúng thực tế, các bên phải căn cứ vào quy định pháp luật về hợp đồng lao động vô hiệu hoặc thỏa thuận hợp pháp gần nhất để xác định.
Các khoản tiền lương được tính và không được tính vào trợ cấp thôi việc
Để đảm bảo tính chính xác, văn bản làm rõ cơ cấu các khoản thu nhập được đưa vào làm căn cứ tính toán:
- Các khoản được tính gộp: Bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, các phụ cấp lương (như phụ cấp chức vụ, chức danh, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thu hút...) và các khoản bổ sung khác có tính chất xác định rõ ràng, được chi trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
- Các khoản không được tính gộp: Không bao gồm các khoản thưởng theo quy định của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến, tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, nhà ở, giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.
Nguyên tắc xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
Bên cạnh tiền lương căn cứ, thời gian làm việc cũng là yếu tố quyết định đến giá trị khoản trợ cấp:
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó (nếu có).
- Số ngày lẻ dưới 01 tháng hoặc từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được làm tròn thành 1/2 năm làm việc; từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng được làm tròn thành 01 năm làm việc để tính trợ cấp thôi việc.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn áp dụng
Công văn 1440/LĐTBXH-LĐTL đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn thực tế cho các cơ quan quản lý nhà nước về lao động địa phương, các tòa án khi giải quyết tranh chấp lao động, cũng như các doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động. Việc áp dụng đúng tinh thần của công văn giúp giảm thiểu tối đa các tranh chấp không đáng có, bảo vệ quyền lợi an sinh xã hội chính đáng cho người lao động sau khi chấm dứt quan hệ lao động.
| BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1440/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2011 |
Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bến Tre
Trả lời công văn số 320/SLĐTBXH ngày 15/4/2011 của quý Sở về việc áp dụng mức lương để tính trợ cấp thôi việc cho người lao động, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1. Theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ thì tiền lương, tiền công làm căn cứ tính chế độ trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo pháp luật về lao động là tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động, được tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, gồm tiền công hoặc tiền lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ (nếu có).
Theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 31/12/2004 của Chính phủ thì hệ thống thang lương, bảng lương, phụ cấp lương quy định tại Điều 3 và Điều 4 Nghị định này làm cơ sở để thỏa thuận tiền lương trong hợp đồng lao động, trả lương ngừng việc và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động.
Công ty Xuất nhập khẩu Lâm thủy sản Bến Tre (là doanh nghiệp nhà nước) khi chuyển thành Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Lâm Thủy sản Bến Tre vẫn đăng ký áp dụng thang lương, bảng lương theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP thì tiền lương làm căn cứ để tính trợ cấp thôi việc cho người lao động là tiền lương được tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo thang lương, bảng lương, phụ cấp lương theo quy định tại Nghị định 205/2004/NĐ-CP nêu trên (hệ số lương x mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định).
2. Trường hợp của ông Nguyễn Hoàng Ân, theo công văn trình bày của quý Sở thì ông Ân có cả thời gian giữ chức vụ Phó Tổng giám đốc doanh nghiệp nhà nước và giữ chức thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần. Theo quy định tại khoản 2, Điều 2, Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ thì hai chức danh trên không thuộc diện ký hợp đồng lao động. Vì vậy, đề nghị quý Sở căn cứ vào diễn biến cụ thể việc chấm dứt hợp đồng lao động và quá trình làm việc theo hợp đồng lao động của ông Ân tại Công ty Xuất nhập khẩu Lâm Thủy sản Bến Tre để xác định cụ thể việc tính trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định số 44/2003/NĐ-CP nêu trên.
Tương tự trường hợp ông Đinh Hoàng Vinh, đề nghị căn cứ cụ thể vào quá trình làm việc theo hợp đồng lao động của ông Vinh tại Công ty Xuất nhập khẩu Lâm Thủy sản Bến Tre và Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Lâm Thủy sản Bến Tre để tính trợ cấp thôi việc theo Nghị định số 44/2003/NĐ-CP nêu trên.
Trên đây là ý kiến của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, trả lời để quý Sở biết.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3316/LĐTBXH-LĐTL về trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Công văn 4648/LĐTBXH-LĐTL về tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Công văn 4045/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Công văn 924/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn về thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Nghị định 205/2004/NĐ-CP quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước
- 2 Nghị định 44/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ Luật lao động về hợp đồng lao động
- 3 Nghị định 127/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp
- 4 Công văn 3316/LĐTBXH-LĐTL về trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Công văn 4648/LĐTBXH-LĐTL về tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Công văn 4045/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7 Công văn 924/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn về thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành