Tóm tắt Công văn 9247/CT-TTHT năm 2015 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng
Công văn 9247/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến thủ tục kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này giúp người nộp thuế xác định rõ nghĩa vụ, phương pháp và địa điểm kê khai thuế nhằm đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 9247/CT-TTHT về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nội dung điều chỉnh: Hướng dẫn chi tiết về đối tượng, địa điểm, phương pháp kê khai thuế GTGT và nghĩa vụ thuế của các đơn vị phụ thuộc, chi nhánh doanh nghiệp.
- Nguyên tắc xác định địa điểm và phương thức kê khai thuế GTGT
Công văn làm rõ các nguyên tắc cơ bản trong việc lựa chọn địa điểm và phương thức nộp thuế GTGT đối với người nộp thuế có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc có các đơn vị trực thuộc:
- Người nộp thuế thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT tại địa phương nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp.
- Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện) hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc phải trực tiếp đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế GTGT tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc đó.
- Trường hợp đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc đóng tại địa phương khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với nơi có trụ sở chính thì đơn vị phụ thuộc phải thực hiện khai thuế GTGT tại địa phương nơi đóng trụ sở của đơn vị phụ thuộc.
- Hướng dẫn phân bổ và kê khai thuế GTGT đối với hoạt động đặc thù
Đối với các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh hoặc chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh, công văn hướng dẫn cụ thể:
- Doanh nghiệp phải thực hiện khai thuế GTGT tạm tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với các hoạt động kinh doanh vãng lai tại địa phương nơi phát sinh hoạt động kinh doanh đó.
- Số thuế GTGT đã nộp tại địa phương nơi có hoạt động vãng lai, xây dựng ngoại tỉnh sẽ được khấu trừ vào số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính của doanh nghiệp khi thực hiện tờ khai thuế GTGT chính thức.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc tuân thủ thủ tục thuế
Để đảm bảo tính chính xác và tránh các rủi ro pháp lý về thuế, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh khuyến nghị doanh nghiệp thực hiện các nội dung sau:
- Rà soát kỹ lưỡng mô hình hoạt động của các chi nhánh, văn phòng đại diện để áp dụng đúng phương thức hạch toán và kê khai thuế tương ứng.
- Thực hiện kê khai đầy đủ, đúng thời hạn quy định đối với các tờ khai thuế GTGT tháng hoặc quý, tránh việc chậm trễ dẫn đến phát sinh tiền chậm nộp hoặc xử phạt vi phạm hành chính.
- Chủ động liên hệ và phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp phát sinh đặc thù chưa được quy định rõ ràng trong văn bản.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9247/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: Công Ty TNHH MTV Blue Cross Việt Nam
Địa chỉ: Số 81-83-83B-85 Hàm Nghi, P. Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP. HCM
(Lầu 4 Tòa nhà Continental)
MST 0305951056
Trả lời văn bản số 01/BCV2015-09 ngày 27/08/2015 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản Lý thuế.
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
+ Tại Tiết đ, Khoản 7 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT:
“Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm.
…”
+ Tại Khoản 11 Điều 14 quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ không kê khai, tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư này (trừ khoản 2, khoản 3 Điều 5) được khấu trừ toàn bộ.”
Căn cứ Khoàn 3 Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 sửa đổi, bổ sung Khoản 8 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“a) Sửa đổi điểm a khoản 8 Điều 11 như sau:
“a) Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động đại lý
- Người nộp thuế là đại lý bán hàng hóa, dịch vụ hoặc là đại lý thu mua hàng hóa theo hình thức bán, mua đúng giá hưởng hoa hồng không phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ bán đại lý; hàng hóa thu mua đại lý nhưng phải khai thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng.
- Đối với các hình thức đại lý khác thì người nộp thuế phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ bán hàng đại lý; hàng hóa thu mua đại lý và thù lao đại lý được hưởng.”
…”
Căn cứ Khoản 9a Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 14 thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
“Sửa đổi khoản 2 Điều 14 như sau:
“2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được.
Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quý tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng/quý, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý.””
Trường hợp Công ty theo trình bày nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là đại lý bán bảo hiểm cho sản phẩm bảo hiểm chăm sóc sức khỏe (doanh thu hoa hồng đại lý thuộc trường hợp không phải tính và kê khai nộp thuế GTGT), đồng thời cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không chịu thuế thì Công ty phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào phục vụ cho hoạt động kinh doanh chịu thuế và không tính và kê khai nộp thuế GTGT để kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế.
Doanh thu hoa hồng đại lý bảo hiểm thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, do đó Công ty không phải kê khai trên tờ khai 01/GTGT (mẫu biểu ban hành theo thông tư 119/2014/TT-BTC).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 76813/CT-HTr năm 2015 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 76818/CT-HTr năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 76820/CT-HTr năm 2015 về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 6062/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng tài sản điều chuyển do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 76813/CT-HTr năm 2015 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 76818/CT-HTr năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 76820/CT-HTr năm 2015 về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 6062/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng tài sản điều chuyển do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành