Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 9255/CT-TTHT năm 2015

Công văn 9255/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế về việc sử dụng, quản lý hóa đơn, chứng từ trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế, đảm bảo việc tuân thủ đúng các quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Các nội dung trọng tâm về hóa đơn và chứng từ theo hướng dẫn

1. Nguyên tắc lập và sử dụng hóa đơn, chứng từ hợp pháp

Văn bản nhấn mạnh việc lập hóa đơn phải phản ánh đúng bản chất của giao dịch kinh tế phát sinh. Các tiêu chí cốt lõi bao gồm:

  • Hóa đơn phải được lập ngay khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Nội dung trên hóa đơn phải thống nhất, đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc như tên, địa chỉ, mã số thuế của cả bên bán và bên mua; tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất và tiền thuế GTGT.
  • Chữ viết trên hóa đơn phải là tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài phải đặt bên phải trong ngoặc đơn hoặc ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.

2. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN

Để các hóa đơn, chứng từ được chấp nhận là hợp lệ khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điều kiện sau:

  • Phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), trừ các trường hợp không bắt buộc theo quy định của pháp luật.
  • Các khoản chi phí phát sinh thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định.

3. Xử lý đối với các trường hợp hóa đơn có sai sót

Công văn cũng đưa ra hướng dẫn cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp khi phát hiện hóa đơn đã lập có sai sót:

  • Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế: Nếu phát hiện sai sót, phải hủy bỏ hóa đơn cũ và lập hóa đơn mới theo đúng quy định.
  • Trường hợp hóa đơn đã được kê khai thuế: Hai bên phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn điều chỉnh phải ghi rõ điều chỉnh tăng, giảm số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT cho hóa đơn số, ký hiệu nào.

4. Quy định về lưu trữ và bảo quản hóa đơn, chứng từ

Doanh nghiệp có trách nhiệm bảo quản, lưu trữ hóa đơn theo quy định của Luật Kế toán:

  • Hóa đơn, chứng từ tài chính phải được lưu trữ an toàn, tránh hư hỏng, mất mát trong thời hạn quy định (thông thường là 10 năm đối với tài liệu kế toán dùng cho xét duyệt, quyết toán).
  • Trường hợp xảy ra mất, cháy, hỏng hóa đơn, doanh nghiệp phải thực hiện báo cáo ngay với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để có phương án xử lý kịp thời, tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp

Công văn 9255/CT-TTHT năm 2015 đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp các doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình kế toán, hạn chế tối đa các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra. Việc nắm vững các hướng dẫn này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính và bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của mình.

TỔNG CỤC THUẾ
CC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 9255/CT-TTHT
V/v: Hóa đơn, chứng từ

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 10 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH Nước Giải Khát Suntory Pepsico Việt Nam
Địa chỉ: Cao Ốc Sheraton, 88 Đồng Khởi, Quận 1
Mã số thuế: 0300816663

Trả lời văn thư ngày 05/8/2015 của Công ty về hóa đơn, chứng từ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

+ Tại Khoản 1, Điều 9 quy định về phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh:

“Tổ chức kinh doanh trước khi sử dụng hóa đơn cho việc bán hàng hóa, dịch vụ, trừ hóa đơn được mua, cấp tại cơ quan thuế, phải lập và gửi Thông báo phát hành hóa đơn (mẫu số 3.5 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này), hóa đơn mẫu cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp”.

+ Tại điểm b, Khoản 1, Điều 16 quy định về nguyên tắc lập hóa đơn:

“Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.

Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo”.

+ Tại Điều 25 quy định sử dụng hóa đơn của người mua hàng

“1. Người mua được sử dụng hóa đơn hợp pháp theo quy định pháp luật để chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ; hưởng chế độ khuyến mãi, chế độ hậu mãi, xổ số hoặc được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; được dùng để hạch toán kế toán hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán; kê khai các loại thuế; đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu và để kê khai thanh toán vốn ngân sách nhà nước theo các quy định của pháp luật.

2. Hóa đơn được sử dụng trong các trường hợp tại khoản 1 phải là:

- Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ bản gốc, liên 2 (liên giao khách hàng), trừ các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 4 và Điều 24 Thông tư này.

- Hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn.

- Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hóa đơn phải rõ ràng, đầy đủ, chính xác theo đúng quy định, không bị tẩy xóa, sửa chữa.

- Hóa đơn không thuộc các trường hợp nêu tại Điều 22 và Điều 23 Thông tư này”.

Căn cứ Khoản 2, Điều 3 Thông tư liên tịch 64/2015/TTLT-BTC-BCT-BCA-BQP của Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng về việc Quy định chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường:

“Đối với hàng hóa nhập khẩu đang trên đường vận chuyển, đang bày bán, để tại kho, bến, bãi, điểm tập kết (trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này) thì cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải xuất trình đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa theo quy định của pháp luật và Thông tư này ngay tại thời điểm kiểm tra.

2. Đối với hàng hóa nhập khẩu của cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu đang bày bán, để tại kho, bến, bãi thuộc quyền sử dụng (kho, bến, bãi có đăng ký hoạt động kinh doanh với cơ quan có thẩm quyền) hoặc sở hữu của cơ sở đó thì việc xuất trình hóa đơn, chứng từ được thực hiện như sau:

a) Tại thời điểm kiểm tra, cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải xuất trình bản sao hóa đơn, chứng từ có đóng dấu của cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu để có căn cứ xác định hàng hóa nhập khẩu là hợp pháp;

b) Trong thời hạn 24 giờ liên tục, kể từ thời điểm kiểm tra, cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu phải xuất trình đầy đủ hóa đơn, chứng từ bản chính chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa theo quy định của pháp luật và Thông tư này. Trường hợp cuối thời hạn 24 giờ liên tục, kể từ thời điểm kiểm tra nếu trùng vào thời gian nghỉ theo quy định thì việc xuất trình hồ sơ được thực hiện vào thời gian làm việc tiếp theo thời gian nghỉ và cơ quan kiểm tra phải ghi rõ thời gian, địa điểm yêu cầu xuất trình vào biên bản;

c) Tại thời điểm kiểm tra, nếu cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu chưa xuất trình được hóa đơn, chứng từ để có căn cứ xác định tính hợp pháp của hàng hóa nhập khẩu thì cơ quan kiểm tra hàng hóa tiến hành tạm giữ hàng hóa theo đúng quy định của pháp luật để xác minh tính hợp pháp của hàng hóa”.

Trường hợp Công ty theo trình bày, có ký hợp đồng cung cấp hàng hóa cho khách hàng tại hợp đồng khách hàng yêu cầu Công ty thực hiện giao hàng cho khách hàng tại nhiều địa điểm khác nhau hoặc bán hàng số lượng lớn cho 01 khách hàng phải vận chuyển bằng nhiều xe thì:

Đối với hàng hóa được vận chuyển 01 lần nhưng được giao tại nhiều địa điểm khác nhau thì khi xuất hàng đi giao, Công ty phải lập hóa đơn cho toàn bộ số lượng hàng hóa được vận chuyển, kèm theo hợp đồng (hoặc phụ lục hợp đồng) có quy định hàng hóa được giao tại nhiều địa điểm khác nhau và các phiếu giao hàng có ký xác nhận nhận hàng tại từng địa điểm.

Đối với hàng hóa xuất giao 01 lần với số lượng lớn Công ty phải vận chuyển bằng nhiều phương tiện thì Công ty có thể lập hóa đơn cho từng phương tiện vận chuyển.

Việc Công ty đề nghị sử dụng Phiếu xuất kho và giao nhận hàng được thiết kế theo tiêu chuẩn nội bộ của Công ty làm chứng từ vận chuyển đi kèm hàng hóa lưu thông là không đúng với quy định.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P. KT 1;
- P. PC;
- Lưu: VT, TTHT.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 9255/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 9255/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 12/10/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/10/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 9255/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn, ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký