Tóm tắt Công văn 9351/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ đối với hàng hóa trả lại
Công văn 9351/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân thực hiện đúng quy định về lập hóa đơn, chứng từ khi phát sinh nghiệp vụ trả lại hàng hóa do không đúng quy cách, chất lượng hoặc các thỏa thuận khác trong hợp đồng kinh tế. Dưới đây là nội dung chi tiết và phân tích chuyên sâu về các quy định này.
- Quy định đối với người mua là tổ chức, cá nhân kinh doanh có hóa đơn
Trong trường hợp người mua là đối tượng có đủ điều kiện và chức năng xuất hóa đơn (sử dụng phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp), thủ tục trả lại hàng hóa được thực hiện như sau:
- Lập hóa đơn trả lại hàng: Khi trả lại một phần hoặc toàn bộ hàng hóa cho người bán, người mua phải lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng. Trên hóa đơn phải ghi rõ lý do trả lại hàng hóa (ví dụ: hàng hóa không đúng quy cách, chủng loại, chất lượng theo hợp đồng) và các thông tin về số lượng, đơn giá, thành tiền, tiền thuế (nếu có).
- Cơ sở pháp lý: Quy định này tuân thủ hướng dẫn tại Điểm 2.8 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Kê khai điều chỉnh: Hóa đơn trả lại hàng là căn cứ để người bán và người mua thực hiện kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán và thuế giá trị gia tăng đầu ra, đầu vào tại kỳ tính thuế phát sinh việc trả lại hàng.
- Quy định đối với người mua là cá nhân, tổ chức không có hóa đơn
Đối với người mua là người tiêu dùng cuối cùng, cá nhân hoặc tổ chức không có chức năng xuất hóa đơn, quy trình xử lý khi trả lại hàng hóa được đơn giản hóa nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ về mặt chứng từ:
- Lập biên bản thu hồi hoặc trả lại hàng: Người bán và người mua phải lập biên bản thỏa thuận trả lại hàng hóa hoặc biên bản thu hồi hóa đơn đã lập. Biên bản này phải thể hiện rõ các thông tin bao gồm: tên hàng hóa, ký hiệu, số lượng, giá trị hàng trả lại, lý do trả lại hàng, số tiền người bán hoàn trả lại cho người mua.
- Xử lý hóa đơn gốc: Người bán thực hiện thu hồi hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) để lưu cùng với biên bản trả hàng. Trường hợp không thu hồi được hóa đơn gốc, hai bên phải ghi rõ lý do trong biên bản thỏa thuận.
- Chứng từ nhập kho: Người bán phải lập phiếu nhập kho đối với số lượng hàng hóa bị trả lại để làm căn cứ hạch toán kế toán và chứng minh nguồn gốc hàng hóa quay vòng.
- Nguyên tắc kê khai và điều chỉnh thuế của các bên liên quan
Việc xử lý hóa đơn chứng từ khi trả lại hàng hóa ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Công văn hướng dẫn cụ thể nguyên tắc điều chỉnh như sau:
- Đối với bên bán: Căn cứ vào hóa đơn trả lại hàng (do bên mua xuất) hoặc biên bản trả hàng kèm hóa đơn thu hồi, bên bán thực hiện kê khai giảm doanh thu chịu thuế và giảm thuế GTGT đầu ra tương ứng tại kỳ tính thuế phát sinh giao dịch trả hàng.
- Đối với bên mua (nếu có hóa đơn): Căn cứ vào hóa đơn trả lại hàng đã xuất cho bên bán, bên mua thực hiện kê khai giảm doanh số mua vào và giảm số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ tương ứng.
- Yêu cầu về tính trung thực: Việc trả lại hàng hóa phải phản ánh đúng thực tế giao dịch phát sinh, nghiêm cấm việc lợi dụng quy định trả hàng để hợp thức hóa các giao dịch mua bán khống hoặc trốn thuế.
Để tìm hiểu thêm các văn bản hướng dẫn chi tiết khác về quản lý thuế và hóa đơn chứng từ, quý khách hàng có thể truy cập hệ thống cơ sở dữ liệu pháp luật tại hethongphapluat.com.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9351/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH L’OREAL Việt Nam
Địa chỉ: #10,TN Vincom, 45A Lý Tự Trọng&72 Lê Thánh Tôn, Quận 1
Mã số thuế: 0102289856
Trả lời văn thư số 0209 ngày 29/09/2015 của Công ty về hóa đơn chứng từ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm 2.8 Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT (nếu có).
Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty bán các sản phẩm mỹ phẩm cho khách hàng trong thành phần công thức có chứa các Isoproylparraben, Isobutylparraben, Phenylparaben, Bnezylparaben và pentylparaben theo quy định tại Công văn số 13884/QLD-MP ngày 28/07/2015 của Cục quản lý dược - Bộ Y Tế phải đình chỉ lưu hành và thu hồi trên toàn quốc thì khách hàng mua hàng là các cơ sở kinh doanh có trách nhiệm lập lại hóa đơn trả lại toàn bộ hoặc một phần của các sản phẩm mỹ phẩm đã mua của Công ty theo quy định trên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3072/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn, chứng từ đối với hàng bán bị trả lại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 9255/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 9287/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn, chứng từ điều chuyển tài sản khi tách doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 540/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 94/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn hàng hóa trả lại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 3072/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn, chứng từ đối với hàng bán bị trả lại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 13884/QLD-MP năm 2015 về đình chỉ lưu hành và thu hồi sản phẩm mỹ phẩm do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 9255/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 9287/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn, chứng từ điều chuyển tài sản khi tách doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 540/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 94/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn hàng hóa trả lại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành