Tóm tắt Công văn 935/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về xác định đơn vị tính đối với hồ sơ biến động đất đai
Công văn 935/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện dịch vụ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất tại các địa phương. Văn bản tập trung hướng dẫn chi tiết cách xác định đơn vị tính khối lượng công việc đối với hồ sơ đăng ký biến động đất đai, làm căn cứ tính giá dịch vụ và thu phí, lệ phí đúng quy định pháp luật.
Các nội dung quy định cốt lõi
- Nguyên tắc xác định đơn vị tính hồ sơ: Đơn vị tính khối lượng công việc khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động được xác định dựa trên số lượng hồ sơ thủ tục hành chính, số lượng thửa đất hoặc số lượng tài sản gắn liền với đất có biến động theo thực tế xử lý chuyên môn.
- Xác định đơn vị tính đối với thửa đất: Khi xử lý hồ sơ đăng ký biến động liên quan đến quyền sử dụng đất, việc tính toán đơn vị khối lượng công việc phải căn cứ theo từng thửa đất phát sinh biến động trong cùng một bộ hồ sơ tiếp nhận.
- Xác định đơn vị tính đối với tài sản gắn liền với đất: Đối với các trường hợp đăng ký biến động liên quan đến tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình xây dựng khác, cây lâu năm...), đơn vị tính được xác định theo từng tài sản hoặc từng bộ hồ sơ tài sản cần thẩm định, cập nhật chỉnh lý biến động.
- Xử lý trường hợp biến động phức tạp: Đối với hồ sơ có sự kết hợp biến động đồng thời cả về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, việc xác định đơn vị tính giá dịch vụ phải bảo đảm phản ánh đúng, đủ khối lượng công việc thực tế mà cơ quan chuyên môn thực hiện, tránh việc áp dụng chồng chéo hoặc thu trùng lặp.
Yêu cầu tổ chức thực hiện và áp dụng
- Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường: Chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai rà soát, áp dụng thống nhất đơn vị tính khi xây dựng và thu giá dịch vụ đăng ký biến động đất đai trên địa bàn tỉnh, thành phố.
- Đối với Văn phòng đăng ký đất đai: Thực hiện niêm yết công khai, minh bạch quy trình, đơn vị tính và mức thu giá dịch vụ để người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản nắm rõ khi thực hiện các thủ tục hành chính về biến động đất đai.
Công văn 935/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ có ý nghĩa quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình định giá dịch vụ đăng ký đất đai, giúp bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người dân và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai.
| BỘ TÀI NGUYÊN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 935/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ | Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2020 |
Kính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An
Tổng cục Quản lý đất đai nhận được Công văn số 3532/STNMT-VPĐK của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An về việc xác định đơn vị tính đối với hồ sơ biến động đất đai, sau khi nghiên cứu, Tổng cục Quản lý đất đai có ý kiến như sau:
Theo quy định của Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã xác định đơn vị tính để sản xuất một sản phẩm theo từng bước công việc cụ thể. Định mức kinh tế - kỹ thuật kèm theo Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT là căn cứ để tính đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành. Do đó đề nghị quý Sở nghiên cứu áp dụng cho phù hợp.
Đối với các vướng mắc liên quan đến việc xác định các khoản thu nghĩa vụ tài chính khi thực hiện các thủ tục về đất đai theo quy định cho người dân và doanh nghiệp và mức thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường liên hệ Sở Tài chính để được hướng dẫn cụ thể.
Trên đây là ý kiến của Tổng cục Quản lý đất đai để quý Sở nghiên cứu, thực hiện theo quy định của pháp luật./.
|
| TUQ. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 130/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về đăng ký biến động đất đai khi doanh nghiệp tư nhân chấm dứt hoạt động do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 2 Công văn 293/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về đăng ký biến động đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 3 Công văn 536/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 giải quyết hồ sơ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 4 Công văn 640/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về đăng ký biến động đất đai cho người trúng đấu giá tài sản gắn liền với đất do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 5 Công văn 1228/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2016 hướng dẫn thực hiện quy định tại Khoản 2 Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 1 Thông tư 14/2017/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2 Công văn 130/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về đăng ký biến động đất đai khi doanh nghiệp tư nhân chấm dứt hoạt động do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 3 Công văn 293/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về đăng ký biến động đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 4 Công văn 536/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 giải quyết hồ sơ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 5 Công văn 640/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về đăng ký biến động đất đai cho người trúng đấu giá tài sản gắn liền với đất do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 6 Công văn 1228/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2016 hướng dẫn thực hiện quy định tại Khoản 2 Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành