Tóm tắt Công văn 1228/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2016 hướng dẫn thực hiện quy định tại Khoản 2 Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP
Công văn 1228/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành nhằm tháo gỡ các vướng mắc, thống nhất thực hiện quy định về thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với các trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định pháp luật.
- Đối tượng và phạm vi áp dụng hướng dẫn
- Áp dụng đối với các trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên nhận chuyển quyền chỉ có Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền hoặc hợp đồng, giấy tờ viết tay về việc chuyển quyền sử dụng đất theo quy định.
- Giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tế khi người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký biến động nhưng không liên hệ được với bên chuyển quyền sử dụng đất hoặc bên chuyển quyền không hợp tác, không giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm thủ tục.
- Quy trình, thủ tục giải quyết hồ sơ đăng ký đất đai
- Tiếp nhận hồ sơ: Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận của người nhận chuyển quyền sử dụng đất. Hồ sơ bao gồm đơn đăng ký biến động, giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp (nếu có).
- Thông báo cho bên chuyển quyền: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai phải thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền sử dụng đất về việc yêu cầu làm thủ tục. Trường hợp không rõ địa chỉ của bên chuyển quyền, cơ quan thẩm quyền thực hiện niêm yết công khai thông tin tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
- Thời hạn chờ phản hồi và xử lý: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo hoặc niêm yết công khai, nếu không có đơn tranh chấp, khiếu nại, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ thực hiện thủ tục hủy Giấy chứng nhận đã cấp (nếu không thu hồi được bản gốc) và cấp Giấy chứng nhận mới cho bên nhận chuyển quyền.
- Trách nhiệm của cơ quan thực hiện đăng ký đất đai
- Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin địa chính, xác định tính pháp lý của giấy tờ chuyển quyền để đảm bảo không xảy ra tranh chấp, lấn chiếm hoặc vi phạm pháp luật đất đai.
- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp niêm yết công khai thông tin về việc đề nghị cấp Giấy chứng nhận của người nhận chuyển quyền tại trụ sở Ủy ban nhân dân và khu dân cư nơi có đất trong thời hạn quy định.
- Cơ quan tài nguyên và môi trường đôn đốc, giám sát việc thực hiện đúng quy trình, tránh gây phiền hà, sách nhiễu cho người dân khi thực hiện thủ tục hành chính về đất đai.
- Ý nghĩa pháp lý của hướng dẫn tại Công văn 1228/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ
Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người mua đất bằng giấy viết tay trước ngày Luật Đất đai 2013 có hiệu lực. Hướng dẫn giúp giải quyết dứt điểm các trường hợp đất đai mua bán qua nhiều đời chủ nhưng chưa thể sang tên do thiếu thủ tục pháp lý hoặc do chủ cũ đã đi nơi khác, qua đời hoặc không hợp tác.
| BỘ TÀI NGUYÊN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1228/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ | Hà Nội, ngày 11 tháng 7 năm 2016 |
Kính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh
Phúc đáp Công văn số 5650/TNMT-VPĐK ngày 15 tháng 6 năm 2016 của Quý Sở về phản ánh, kiến nghị bức xúc của người dân trong việc giải quyết hồ sơ đất đai trên địa bàn huyện Bình Chánh, Tổng cục Quản lý đất đai có ý kiến như sau:
Trường hợp các bên đã thực hiện chuyển quyền một phần diện tích đất nông nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận, bên nhận chuyển quyền chỉ có giấy chứng nhận của bên chuyển quyền, giấy tờ về việc chuyển quyền được lập không đúng quy định của pháp luật (giấy tờ viết tay chỉ có chữ ký của các bên) thì người nhận chuyển quyền nộp hồ sơ và thực hiện thủ tục theo quy định tại Khoản 2 Điều 82 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai để được cấp giấy chứng nhận; giấy chứng nhận đã cấp cho bên chuyển quyền được xác nhận thay đổi theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 17 và Điểm b Khoản 1 Điều 18 của Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Tuy nhiên trong quá trình giải quyết thủ tục đối với trường hợp nêu trên, để bảo đảm thực hiện đúng quy định của pháp luật, Sở Tài nguyên và Môi trường cần lưu ý chỉ đạo một số nội dung sau:
1. Căn cứ quy định tại Điều 29 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, đối với trường hợp tách thửa để chuyển quyền sử dụng đất mà thành hai hoặc nhiều thửa đất và trong đó có ít nhất một thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì không cho phép giải quyết thủ tục chuyển quyền, cấp giấy chứng nhận, trừ trường hợp tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa.
2. Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 6, Khoản 1 Điều 170 của Luật Đất đai năm 2013 thì người sử dụng đất có nghĩa vụ sử dụng đất đúng mục đích đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất. Do đó, đối với các trường hợp chuyển quyền sử dụng đất nêu tại Công văn số 5650/TNMT-VPĐK mà người sử dụng đất đã tự ý chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích khác thì cần phải xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật đất đai theo quy định tại Điều 206 của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Việc xem xét, cấp giấy chứng nhận (nếu có) chỉ được thực hiện sau khi đã giải quyết xong việc xử lý vi phạm chuyển mục đích sử dụng đất trái phép và phải bảo đảm nguyên tắc sử dụng đất đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng.
Trên đây là ý kiến của Tổng cục Quản lý đất đai để Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 233/QĐ-TNMT-QHSDĐ thành lập Tổ Nghiệp vụ, Tổ Tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ và Quy chế làm việc để giúp việc cho Tổ Công tác liên ngành giải quyết hồ sơ đất đai do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 536/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 giải quyết hồ sơ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 3 Công văn 935/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về xác định đơn vị tính đối với hồ sơ biến động đất đai do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 1 Quyết định 233/QĐ-TNMT-QHSDĐ thành lập Tổ Nghiệp vụ, Tổ Tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ và Quy chế làm việc để giúp việc cho Tổ Công tác liên ngành giải quyết hồ sơ đất đai do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5 Nghị định 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
- 6 Công văn 536/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 giải quyết hồ sơ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 7 Công văn 935/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về xác định đơn vị tính đối với hồ sơ biến động đất đai do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành