Tóm tắt Công văn 9391/CT-TTHT năm 2019 về ủy nhiệm lập hóa đơn
Công văn 9391/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 hướng dẫn chi tiết về các quy định, điều kiện và thủ tục liên quan đến việc ủy nhiệm lập hóa đơn giữa các tổ chức, cá nhân kinh doanh. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình pháp lý khi giao dịch thương mại thông qua bên thứ ba.
- Nguyên tắc chung về ủy nhiệm lập hóa đơn
- Người bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (bên ủy nhiệm) được phép ủy nhiệm cho bên thứ ba (bên nhận ủy nhiệm) lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ của mình.
- Việc ủy nhiệm lập hóa đơn phải được thực hiện dựa trên sự tự nguyện, thỏa thuận bằng văn bản giữa hai bên và không làm thay đổi nghĩa vụ thuế của bên ủy nhiệm.
- Hóa đơn được lập trong trường hợp ủy nhiệm vẫn phải thể hiện rõ ràng tên, địa chỉ, mã số thuế của bên bán (bên ủy nhiệm) và tên của bên nhận ủy nhiệm.
- Điều kiện và nội dung hợp đồng ủy nhiệm
- Hợp đồng ủy nhiệm lập hóa đơn phải được lập bằng văn bản chính thức, có đầy đủ chữ ký, đóng dấu của đại diện hợp pháp của cả hai bên.
- Nội dung hợp đồng phải thể hiện đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: Thông tin về hóa đơn ủy nhiệm (hình thức, loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng hóa đơn); Mục đích ủy nhiệm; Thời hạn ủy nhiệm; Phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm.
- Bên nhận ủy nhiệm phải đảm bảo cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị và nhân lực đáp ứng đầy đủ yêu cầu lập hóa đơn theo đúng quy định pháp luật.
- Thủ tục thông báo với cơ quan thuế
- Trước khi tiến hành lập hóa đơn ủy nhiệm, cả bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải gửi thông báo bằng văn bản về việc ủy nhiệm lập hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp của mỗi bên.
- Thời hạn gửi thông báo chậm nhất là 03 ngày trước khi bên nhận ủy nhiệm bắt đầu lập hóa đơn đầu tiên theo thỏa thuận ủy nhiệm.
- Hồ sơ thông báo gửi cơ quan thuế phải đính kèm bản sao hợp đồng ủy nhiệm lập hóa đơn đã được ký kết hợp pháp giữa hai bên.
- Quy định về việc lập và báo cáo hóa đơn ủy nhiệm
- Khi bán hàng hóa, dịch vụ, bên nhận ủy nhiệm phải lập hóa đơn theo đúng định dạng, ký hiệu và số lượng đã thỏa thuận trong hợp đồng ủy nhiệm đã ký kết.
- Hóa đơn ủy nhiệm phải được theo dõi, quản lý riêng biệt, không được hạch toán chung hoặc lẫn lộn với hệ thống hóa đơn tự khai thác của bên nhận ủy nhiệm.
- Bên ủy nhiệm có trách nhiệm tổng hợp, kê khai và nộp thuế đối với toàn bộ doanh thu phát sinh từ các hóa đơn do bên nhận ủy nhiệm lập theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Bên nhận ủy nhiệm phải thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ủy nhiệm định kỳ cho bên ủy nhiệm để phục vụ công tác đối chiếu, kiểm tra và quyết toán thuế.
- Trách nhiệm pháp lý của các bên liên quan
- Bên ủy nhiệm chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của doanh thu, hàng hóa, dịch vụ được ghi nhận trên hóa đơn ủy nhiệm.
- Bên nhận ủy nhiệm chịu trách nhiệm về việc lập hóa đơn đúng thời điểm, đúng đối tượng và đúng thực tế giao dịch phát sinh theo hướng dẫn của bên ủy nhiệm và quy định pháp luật.
- Mọi hành vi vi phạm về lập, quản lý và sử dụng hóa đơn ủy nhiệm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn theo quy định pháp luật hiện hành đối với cả hai bên tùy theo mức độ vi phạm.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9391/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2019 |
Kính gửi: Chi nhánh Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn chuẩn Việt
(Đ/c: số 19 ngõ 61 Lạc Trung, P Vĩnh Tuy; Q Hai Bà Trưng, TP Hà Nội)
MST: 0303128175-006
Trả lời công văn số 02/19/CV ngày 15/02/2019 của Chi nhánh công ty TNHH kiểm toán và tư vấn chuẩn Việt tại Hà Nội (sau đây gọi là Chi nhánh) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 1 Điều 45 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về chi nhánh của doanh nghiệp:
“1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.”
- Căn cứ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định:
+ Tại Điều 84 quy định về chi nhánh của pháp nhân:
“1. Chi nhánh, văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, không phải là pháp nhân.”
+ Tại Điều 134 quy định về hoạt động đại diện:
“1. Đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (sau đây gọi chung là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (sau đây gọi chung là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.”
- Căn cứ Điều 17 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính Phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, quy định về ủy nhiệm lập hóa đơn:
“1. Người bán hàng được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ. Hóa đơn được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập vẫn phải ghi tên đơn vị bán là đơn vị ủy nhiệm và đóng dấu đơn vị ủy nhiệm phía trên bên trái của tờ hóa đơn (trường hợp hóa đơn tự in được in từ thiết bị của bên được ủy nhiệm hoặc hóa đơn điện tử thì không phải đóng dấu của đơn vị ủy nhiệm). Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm.
2. Nội dung văn bản ủy nhiệm phải ghi đầy đủ các thông tin về hóa đơn ủy nhiệm (hình thức hóa đơn, loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn và số lượng hóa đơn (từ số... đến số...)); mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức giao nhận hoặc phương thức cài đặt hóa đơn ủy nhiệm (nếu là hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử); phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm.
3. Bên ủy nhiệm phải lập thông báo ủy nhiệm có ghi đầy đủ các thông tin về hóa đơn ủy nhiệm, mục đích ủy nhiệm, thời hạn ủy nhiệm dựa trên văn bản ủy nhiệm đã ký kết, có tên, chữ ký, dấu (nếu có) của đại diện bên ủy nhiệm cho bên nhận ủy nhiệm. Thông báo ủy nhiệm phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm, chậm nhất là ba (03) ngày trước khi bên nhận ủy nhiệm lập hóa đơn..
4. Bên nhận ủy nhiệm phải niêm yết thông báo ủy nhiệm tại nơi bán hàng hóa, dịch vụ được ủy nhiệm lập hóa đơn để người mua hàng hóa, dịch vụ được biết.
5. Khi hết thời hạn ủy nhiệm hoặc chấm dứt trước hạn ủy nhiệm lập hóa đơn, hai bên phải xác định bằng văn bản và bên nhận ủy nhiệm phải tháo gỡ ngay các thông báo đã niêm yết tại nơi bán hàng hóa, dịch vụ.
6. Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải tổng hợp báo cáo định kỳ việc sử dụng các hóa đơn ủy nhiệm. Bên ủy nhiệm phải thực hiện báo cáo sử dụng hóa đơn (trong đó có các hóa đơn ủy nhiệm) hàng quý theo hướng dẫn tại Thông tư này. Bên nhận ủy nhiệm không phải thực hiện thông báo phát hành hóa đơn ủy nhiệm và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ủy nhiệm.”
Căn cứ các quy định trên và nội dung vướng mắc của Chi nhánh Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn chuẩn Việt tại Hà Nội, Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn nguyên tắc như sau:
Việc Chi nhánh được Công ty ủy nhiệm lập hóa đơn cho chủ đầu tư với trị giá gói thầu theo hợp đồng đã ký, đề nghị Chi nhánh thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 17 Thông tư số 39/2014/TT-BTC nêu trên.
Nội dung vướng mắc liên quan đến thủ tục ủy quyền sử dụng con dấu, sử dụng tài khoản của Chi nhánh để thực hiện gói thầu của Công ty không thuộc thẩm quyền hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội. Đề nghị Chi nhánh liên hệ với cơ quan có thẩm quyền trong lĩnh vực đấu thầu để được hướng dẫn giải quyết cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Chi nhánh Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn chuẩn Việt tại Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 6849/CT-TTHT về ủy nhiệm lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 8474/CT-TTHT về ủy nhiệm lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 71/CT-HTr năm 2016 về ủy nhiệm lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 39721/CT-TTHT năm 2019 về tỷ giá lập hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 5314/CTHN-TTHT năm 2021 về ủy nhiệm lập hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 86234/CT-TTHT năm 2019 về ủy nhiệm lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 67048/CTHN-TTHT năm 2023 về ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Công văn 6849/CT-TTHT về ủy nhiệm lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 8474/CT-TTHT về ủy nhiệm lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật Doanh nghiệp 2014
- 5 Bộ luật dân sự 2015
- 6 Công văn 71/CT-HTr năm 2016 về ủy nhiệm lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 39721/CT-TTHT năm 2019 về tỷ giá lập hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 5314/CTHN-TTHT năm 2021 về ủy nhiệm lập hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 86234/CT-TTHT năm 2019 về ủy nhiệm lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 67048/CTHN-TTHT năm 2023 về ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành