Tóm tắt Công văn 9434/BCT-TTTN năm 2016 về điều hành kinh doanh xăng dầu
Công văn 9434/BCT-TTTN do Bộ Công thương ban hành là văn bản hành chính quan trọng nhằm kịp thời điều chỉnh các công cụ tài chính và giá bán các mặt hàng xăng dầu, bảo đảm ổn định thị trường trong nước. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ phần mở đầu và các điều khoản đầu của văn bản:
1. Căn cứ pháp lý và mục tiêu điều hành
- Văn bản được ban hành dựa trên diễn biến thực tế của giá xăng dầu thành phẩm trên thị trường thế giới trong chu kỳ giám sát.
- Mục tiêu nhằm thực hiện nhất quán nguyên tắc vận hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng.
- Góp phần kiểm soát chỉ số giá tiêu dùng (CPI), ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước.
2. Quy định về Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG)
- Mức trích lập Quỹ Bình ổn giá: Hướng dẫn chi tiết về việc giữ nguyên hoặc thay đổi mức trích lập Quỹ Bình ổn giá đối với các mặt hàng xăng khoáng, xăng sinh học và các loại dầu (diesel, dầu hỏa, dầu mazut) theo quy định hiện hành.
- Mức chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá: Xác định cụ thể mức chi từ Quỹ Bình ổn giá nhằm hỗ trợ giảm áp lực tăng giá bán lẻ trong nước, giúp các doanh nghiệp đầu mối bù đắp chênh lệch giá mua vào.
3. Quy định về giá bán xăng dầu
- Thiết lập mức giá bán tối đa (giá trần) đối với từng chủng loại xăng dầu cụ thể trên thị trường sau khi đã áp dụng các biện pháp trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá.
- Yêu cầu các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu căn cứ vào tình hình thực tế để điều chỉnh giá bán lẻ trong hệ thống nhưng không được vượt quá mức giá trần quy định tại công văn này.
4. Thời gian thực hiện và hiệu lực thi hành
- Quy định rõ mốc thời gian cụ thể (giờ, ngày) bắt đầu áp dụng việc điều chỉnh mức trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá cũng như thời điểm áp dụng giá bán mới.
- Yêu cầu các doanh nghiệp đầu mối chủ động thực hiện đúng lộ trình thời gian, bảo đảm tính công khai, minh bạch trong hoạt động kinh doanh xăng dầu.
5. Trách nhiệm của các cơ quan và doanh nghiệp liên quan
- Các thương nhân đầu mối có trách nhiệm bảo đảm nguồn cung xăng dầu liên tục, ổn định cho hệ thống phân phối, không để xảy ra tình trạng găm hàng hoặc đầu cơ trục lợi.
- Bộ Công thương phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan chức năng tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về giá và Quỹ Bình ổn, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9434/BCT-TTTN | Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);
Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;
Căn cứ Thông báo số 19/TB-VPCP ngày 19 tháng 01 năm 2016 của Văn phòng Chính phủ thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại cuộc họp về sơ kết 01 năm thực hiện Lộ trình sản xuất, kinh doanh xăng E5 và cơ chế giá;
Căn cứ công văn số 13991/BTC-QLG ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính về thuế nhập khẩu bình quân trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2016 đến hết ngày 04 tháng 10 năm 2016 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC , Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ;
Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
| Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ trước liền kề ngày1 20/9/2016 (đồng/lít,kg) | Giá cơ sở kỳ công bố2 (đồng/lít,kg) | Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề | |
| (đồng/lít,kg) | (%) | |||
| (1) | (2) | (3)=(2)-(1) | (4)=[(3):(1)]x100 | |
| 1. Xăng RON 92 | 16.532 | 16.704 | +172 | +1,04 |
| 2. Xăng E5 | 16.281 | 16.441 | +160 | +0,98 |
| 3. Dầu điêzen 0.05S | 12.255 | 12.424 | +169 | +1,38 |
| 4. Dầu hỏa | 10.886 | 11.023 | +137 | +1,26 |
| 5. Dầu Madút 180CST 3.5S | 9.343 | 9.473 | +130 | +1,39 |
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định:
1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Giữ nguyên mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như hiện hành.
- Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng:
+ Xăng khoáng: 300 đồng/lít;
2. Giá bán xăng dầu
Sau khi thực hiện việc trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng RON 92: không cao hơn 16.404 đồng/lít;
- Xăng E5: không cao hơn 16.141 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 12.424 đồng/lít;
- Dầu hỏa: không cao hơn 11.023 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 9.473 đồng/kg.
3. Thời gian thực hiện
- Trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 16 giờ 30 ngày 05 tháng 10 năm 2016.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không sớm hơn 16 giờ 30 ngày 05 tháng 10 năm 2016 đối với các mặt hàng xăng dầu mazut.
- Kể từ 16 giờ 30 ngày 05 tháng 10 năm 2016, là thời điểm Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP , Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC , Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT.
Bộ Công Thương thông báo để các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Liên Bộ Công Thương - Tài chính để giám sát theo quy định./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
Giá thành phẩm xăng dầu thế giới 15 ngày*
(20/9/2016 - 04/10/2016)
| TT | Ngày | X92 | Dầu hỏa | DO 0,05 | FO 3,5S | VCB mua CK | VCB bán |
| 1 | 20/9/16 | 54.280 | 53.430 | 52.840 | 255.120 | 22,270 | 22,350 |
| 2 | 21/9/16 | 55.860 | 55.080 | 54.380 | 260.660 | 22,270 | 22,350 |
| 3 | 22/9/16 | 56.310 | 55.620 | 54.820 | 262.570 | 22,270 | 22,340 |
| 4 | 23/9/16 | 55.950 | 55.730 | 55.170 | 262.390 | 22,270 | 22,340 |
| 5 | 24/9/16 |
|
|
|
|
|
|
| 6 | 25/9/16 |
|
|
|
|
|
|
| 7 | 26/9/16 | 54.500 | 54.010 | 53.590 | 256.160 | 22,270 | 22,340 |
| 8 | 27/9/16 | 55.600 | 55.030 | 54.790 | 258.370 | 22,270 | 22,340 |
| 9 | 28/9/16 | 55.500 | 54.520 | 54.240 | 253.320 | 22,270 | 22,340 |
| 10 | 29/9/16 | 57.450 | 56.790 | 56.760 | 264.820 | 22,270 | 22,335 |
| 11 | 30/9/16 | 57.120 | 57.390 | 57.410 | 263.290 | 22,270 | 22,335 |
| 12 | 1/10/16 |
|
|
|
|
|
|
| 13 | 2/10/16 |
|
|
|
|
|
|
| 14 | 3/10/16 | 57.550 | 59.190 | 59.160 | 273.170 | 22,265 | 22,335 |
| 15 | 4/10/16 | 57.830 | 58.720 | 58.600 | 266.580 | 22,265 | 22,335 |
|
| Bquân | 56.177 | 55.955 | 55.615 | 261.495 | 22,269 | 22,340 |
* Giá thành phẩm xăng dầu được giao dịch thực tế trên thị trường Singapore và lấy theo mức giá giao dịch bình quân hàng ngày (MOP's: Mean of Platt of Singapore) được công bố bởi Hãng tin Platt’s (Platt Singapore).
1,2 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu theo quy định là 300 đồng/lít xăng khoáng, 0 đồng/lít xăng E5, 300 đồng/lít điêzen, 300 đồng/lít dầu hỏa, 300 đồng/kg dầu madút.
- 1 Quyết định 53/2012/QĐ-TTg về lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 3 Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông báo 19/TB-VPCP năm 2016 kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại cuộc họp về sơ kết 01 năm thực hiện Lộ trình sản xuất, kinh doanh xăng E5 và cơ chế giá do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 6 Thông tư liên tịch 90/2016/TTLT-BTC-BCT sửa đổi Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Công thương ban hành
- 1 Công văn 8239/BCT-TTTN năm 2016 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 2 Công văn 8811/BCT-TTTN năm 2016 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 3 Công văn 1730/TTg-KTN năm 2016 về lùi thời gian di dời Bến cảng xăng dầu B12 tỉnh Quảng Ninh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn 9999/BCT-TTTN năm 2016 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 5 Công văn 10541/BCT-TTTN năm 2016 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 6 Công văn 11070/BCT-TTTN năm 2016 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 7 Công văn 11674/BCT-TTTN năm 2016 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 8 Công văn 12255/BCT-TTTN năm 2016 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 9 Công văn 562/BCT-TTTN năm 2017 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 1 Quyết định 53/2012/QĐ-TTg về lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 3 Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông báo 19/TB-VPCP năm 2016 kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại cuộc họp về sơ kết 01 năm thực hiện Lộ trình sản xuất, kinh doanh xăng E5 và cơ chế giá do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 6 Thông tư liên tịch 90/2016/TTLT-BTC-BCT sửa đổi Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Công thương ban hành
- 7 Công văn 8239/BCT-TTTN năm 2016 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 8 Công văn 8811/BCT-TTTN năm 2016 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 9 Công văn 1730/TTg-KTN năm 2016 về lùi thời gian di dời Bến cảng xăng dầu B12 tỉnh Quảng Ninh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10 Công văn 9999/BCT-TTTN năm 2016 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 11 Công văn 10541/BCT-TTTN năm 2016 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 12 Công văn 11070/BCT-TTTN năm 2016 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 13 Công văn 11674/BCT-TTTN năm 2016 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 14 Công văn 12255/BCT-TTTN năm 2016 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 15 Công văn 562/BCT-TTTN năm 2017 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành