Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 94420/CT-TTHT năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu

Công văn 94420/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến thủ tục, điều kiện và hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp, đảm bảo việc thực thi chính sách thuế đúng quy định pháp luật.

Các nội dung cốt lõi về hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu

Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội tập trung vào các nguyên tắc và điều kiện trọng yếu sau:

  • Đối tượng và ngưỡng hoàn thuế: Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên (tính theo tháng hoặc quý) thì được xét hoàn thuế GTGT.
  • Điều kiện áp dụng thuế suất 0% và hoàn thuế: Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý bắt buộc bao gồm: Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ ký với tổ chức, cá nhân nước ngoài; có chứng từ thanh toán qua ngân hàng; có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục.
  • Quy định về chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Đây là điều kiện tiên quyết để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải thể hiện rõ việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua nước ngoài sang tài khoản của bên bán tại Việt Nam mở tại tổ chức tín dụng theo đúng quy định.
  • Các trường hợp không được hoàn thuế: Doanh nghiệp cần lưu ý các trường hợp không được áp dụng hoàn thuế GTGT như hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu (tái xuất); hàng hóa xuất khẩu không thực hiện tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật Hải quan.

Nguyên tắc quản lý và kiểm tra của cơ quan thuế

Cục Thuế thành phố Hà Nội yêu cầu các chi cục thuế và người nộp thuế tuân thủ nghiêm ngặt quy trình quản lý thuế:

  • Phân loại hồ sơ hoàn thuế: Cơ quan thuế thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế thành hai nhóm "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" hoặc "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau" nhằm đánh giá đúng mức độ rủi ro của người nộp thuế.
  • Trách nhiệm của người nộp thuế: Doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ kê khai, tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào và các chứng từ xuất khẩu kèm theo.
  • Xử lý nghiêm sai phạm: Mọi hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc gian lận hồ sơ xuất khẩu nhằm trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định của Luật Quản lý thuế và pháp luật hình sự.

Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên phản ánh các nguyên tắc quản lý thuế GTGT đối với hoạt động xuất khẩu được Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng quyền lợi và nghĩa vụ thuế của mình.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 94420/CT-TTHT
V/v hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu

Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty TNHH Thyssenkrupp Industrial Solutions (Việt Nam)
(Địa chỉ: tầng 7 tòa nhà Sun Red River, số 23 Phan Chu Trinh, Phường Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội; MST: 0104523276

Trả lời công văn số tkIS 20191014-CV ngày 14/10/2019 của Công ty TNHH Thyssenkrupp Industrial Solution (Việt Nam) (sau đây gọi tắt là Công ty) vướng mắc về việc hoàn thuế GTGT hàng hóa xuất khẩu, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế GTGT:

+ Tại Điều 8 quy định thời điểm xác định thuế GTGT:

“1. Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

2. Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền…”

+ Tại Khoản 8 Điều 14 quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

“8. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.

Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.”

+ Tại Khoản 1 Điều 9 quy định về thuế suất 0% và Khoản 2 Điều 9 quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0%.

+ Tại Điều 15 quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

- Căn cứ Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính quy định về sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính), quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu

“1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

…”

- Căn cứ Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính quy định về sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính), quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

- Căn cứ khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn:

“a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn

Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền....

Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng. ...”

- Căn cứ Điều 49 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về hồ sơ hoàn thuế GTGT.

- Căn cứ Điều 2 Thông tư 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) quy định việc hoàn thuế đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu:

“4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

…”

+ Căn cứ Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung khoản 2 Điều 34 Thông tư số 156/2013/TT-BTC về việc tính tiền chậm nộp đối với việc chậm nộp tiền thuế.

Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:

- Trường hợp cơ sở kinh doanh trong tháng hoặc quý có hàng hóa xuất khẩu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo. Thủ tục hoàn thuế được thực hiện theo Điều 49 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

- Trường hợp Công ty ký hợp đồng với nhà thầu trong nước để nhà thầu thực hiện chế tạo kết cấu thép cho Công ty. Tháng 7/2019, nhà thầu không lập ngay hóa đơn khi xuất hàng cho Công ty mà lập hóa đơn sau khi hàng hóa được Công ty bán cho bên thứ ba (xuất khẩu ra nước ngoài) là không đúng quy định. Trường hợp nếu việc mua bán hàng hóa này là có thật và có đầy đủ chứng từ chứng minh thời điểm nhà thầu đã giao hàng cho Công ty trước thời điểm Công ty xuất khẩu thì Cơ quan thuế sẽ thực hiện kiểm tra việc mua bán của Công ty, nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính, Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính) thì Công ty được khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định.

Trường hợp cụ thể, đề nghị Công ty cung cấp hồ sơ tài liệu và liên hệ với Phòng Thanh tra kiểm tra số 2 để căn cứ thực tế phát sinh tại đơn vị và có cơ sở hướng dẫn đơn vị thực hiện theo quy định.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Thyssenkrupp Industrial Solutions (Việt Nam) được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TKT 2;
- Phòng DTPC;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Trường

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 94420/CT-TTHT năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 94420/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/12/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Tiến Trường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/12/2019
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 94420/CT-TTHT năm 2019 về hoàn thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký