Công văn 9457/CT-TTHT được Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ và cho thuê tài sản cho doanh nghiệp chế xuất.
Đối tượng áp dụng của văn bản bao gồm các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ hoặc cho thuê máy móc, thiết bị cho các doanh nghiệp chế xuất nằm trong khu phi thuế quan, cùng các cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
- Quy định về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất
- Hoạt động cung cấp dịch vụ, bao gồm cả hoạt động cho thuê tài sản (như giàn giáo, thiết bị xây dựng, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất) cho doanh nghiệp chế xuất được xác định là dịch vụ xuất khẩu và áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu dịch vụ đó được thực hiện và tiêu dùng trực tiếp bên trong khu phi thuế quan.
- Quy định này nhằm khuyến khích hoạt động đầu tư, sản xuất xuất khẩu và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phụ trợ cung ứng dịch vụ cho khối doanh nghiệp chế xuất.
- Điều kiện bắt buộc để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
- Phải có hợp đồng ký kết giữa hai bên, trong đó thể hiện rõ nội dung cung cấp dịch vụ hoặc cho thuê tài sản phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chế xuất.
- Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) đối với dịch vụ cung ứng theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Người nộp thuế phải xuất trình đầy đủ hóa đơn GTGT hợp lệ, ghi rõ thuế suất là 0% theo hướng dẫn tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Các trường hợp ngoại trừ không được áp dụng thuế suất 0%
- Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh nội địa cung cấp nhưng được tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan thì không được coi là dịch vụ xuất khẩu và phải chịu mức thuế suất thuế GTGT thông thường (thường là 10%).
- Các dịch vụ mang tính chất phục vụ cá nhân người lao động làm việc trong doanh nghiệp chế xuất (như dịch vụ đưa đón công nhân, dịch vụ ăn uống, dịch vụ vui chơi giải trí) không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0%.
Công văn 9457/CT-TTHT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được căn cứ trực tiếp trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành tại thời điểm đó, đặc biệt là Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9457/CT-TTHT | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 11 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty Cổ Phần Đầu Tư An Phong |
Trả lời văn bản số 01102014AP ngày 08/10/2014 của Công ty về chính sách thuế, Cục thuế TP có ý kiến như sau:
Tại Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014) quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT như sau:
“Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hoá đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp của Công ty kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kinh doanh lĩnh vực siêu thị (thương hiệu maximark) có mua và bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các Doanh nghiệp, Hợp tác xã (khâu kinh doanh thương mại) thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT (không phụ thuộc vào mục đích sử dụng của bên mua và cũng không phải có xác nhận, cam kết của bên mua). Trên hoá đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Cục thuế TP thông báo Công ty biết để thực hịên theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 15469/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện dự án ODA không hoàn lại do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4753/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 55454/CT-HTr năm 2014 giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 4818/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4785/TCT-TNCN năm 2014 giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 9129/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 15469/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện dự án ODA không hoàn lại do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4753/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 55454/CT-HTr năm 2014 giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 4818/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4785/TCT-TNCN năm 2014 giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 9129/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành