Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 9540/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Công văn 9540/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc cho doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.

Các nội dung chính sách cốt lõi được đề cập trong văn bản:

  • Xác định giá tính thuế giá trị gia tăng: Hướng dẫn chi tiết về phương pháp xác định giá tính thuế GTGT đối với các hoạt động kinh doanh đặc thù. Trong đó, nhấn mạnh nguyên tắc doanh thu dùng làm căn cứ tính thuế phải là doanh thu thực tế phát sinh từ hoạt động cung ứng hàng hóa, dịch vụ.
  • Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào: Quy định rõ các điều kiện để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo đúng quy định pháp luật.
  • Xử lý các trường hợp hóa đơn không hợp lệ: Hướng dẫn cách thức xử lý khi doanh nghiệp phát hiện hóa đơn đầu vào có sai sót, các trường hợp không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT do không đáp ứng đủ điều kiện về mặt chứng từ hoặc dòng tiền thanh toán.

Khuyến nghị áp dụng đối với doanh nghiệp:

  • Kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn: Kế toán doanh nghiệp cần chủ động rà soát, đối chiếu hệ thống hóa đơn mua vào để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ trước khi thực hiện kê khai thuế GTGT định kỳ.
  • Tuân thủ phương thức thanh toán: Đảm bảo tất cả các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị lớn phải được thực hiện qua tài khoản ngân hàng đã đăng ký với cơ quan thuế để bảo toàn quyền lợi khấu trừ thuế đầu vào.
  • Cập nhật văn bản hướng dẫn: Thường xuyên theo dõi các văn bản hướng dẫn cụ thể từ Cục Thuế địa phương để áp dụng đúng tinh thần pháp luật, hạn chế tối đa rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi có thanh tra, kiểm tra.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 9540/CT-TTHT
V/v: thuế giá trị gia tăng

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 10 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty CP PTCN VT Tin học Sun Việt
Địa chỉ: 2A Phan Thúc Duyện, P.4, Q.Tân Bình, TP.HCM
Mã số thuế: 0302246183

Trả lời văn bản số 03/SV-KTTC ngày 09/07/2015 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:

Căn cứ Khoản 20 Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế:

“Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài.

Hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.

…”

Căn cứ Điều 9 quy định về thuế suất 0%:

“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;

- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;

- Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam;

- Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;

- Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật:

+ Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài.

+ Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật.

+ Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.

…

2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:

- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;

- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

Riêng đối với trường hợp hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam, cơ sở kinh doanh (bên bán) phải có tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: hợp đồng mua hàng hóa ký với bên bán hàng hóa ở nước ngoài; hợp đồng bán hàng hóa ký với bên mua hàng; chứng từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ở ngoài Việt Nam như: hóa đơn thương mại theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ...; chứng từ thanh toán qua ngân hàng gồm: chứng từ qua ngân hàng của cơ sở kinh doanh thanh toán cho bên bán hàng hóa ở nước ngoài; chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua hàng hóa thanh toán cho cơ sở kinh doanh.

…”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty theo trình bày; ký hợp đồng bán hàng cho khách hàng ở nước ngoài, hàng hóa được mua từ nước ngoài, giao hàng tại cảng Nội Bài - Việt Nam, khách hàng làm thủ tục kê khai hàng hóa nhập khẩu thì hàng hóa trong trường hợp này không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và cũng không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, phải áp dụng thuế suất thuế GTGT theo thuế suất của hàng hóa cung cấp.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT4;
- P.PC;
- Lưu: (TTHT, VT).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 9540/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 9540/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/10/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/10/2015
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 9540/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký