Giới thiệu về Công văn 963/CT-TTHT năm 2016
Công văn 963/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết về chính sách thuế và quản lý hóa đơn đối với hình thức hóa đơn tự in. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn tự in, đảm bảo tính thống nhất và tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế.
Các nội dung chính sách cốt lõi về hóa đơn tự in
Dựa trên các quy định pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, Công văn 963/CT-TTHT tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục áp dụng đối với hóa đơn tự in như sau:
- Điều kiện để doanh nghiệp được tự in hóa đơn: Doanh nghiệp muốn áp dụng hình thức hóa đơn tự in phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về mức vốn điều lệ, có hệ thống máy móc, thiết bị, phần mềm tự in hóa đơn đảm bảo tính bảo mật và không thuộc diện doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế theo đánh giá của cơ quan thuế.
- Thủ tục thông báo phát hành hóa đơn tự in: Trước khi chính thức sử dụng hóa đơn tự in cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp bắt buộc phải lập và gửi Thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ thông báo phải đính kèm hóa đơn mẫu và quyết định áp dụng hóa đơn tự in do đại diện pháp luật của doanh nghiệp ký duyệt.
- Xử lý hóa đơn tự in khi thay đổi thông tin doanh nghiệp: Đối với trường hợp doanh nghiệp có sự thay đổi về tên hoặc địa chỉ trụ sở kinh doanh nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp, doanh nghiệp được phép đóng dấu tên mới, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, địa chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng hết số lượng hóa đơn tự in đã thông báo phát hành còn lại, hoặc thực hiện nộp thông báo điều chỉnh thông tin phát hành hóa đơn theo quy định.
- Trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn: Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in có nghĩa vụ nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn định kỳ theo quý cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, đảm bảo tính chính xác về số lượng hóa đơn đã sử dụng, xóa bỏ, hỏng hoặc mất trong kỳ.
Ý nghĩa và lưu ý thực thi đối với doanh nghiệp
Công văn 963/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp chủ động kiểm soát quy trình in ấn và phát hành hóa đơn nội bộ. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý, hạn chế tối đa các hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn và đảm bảo tính hợp lệ cho chi phí đầu vào của đối tác, khách hàng.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 963/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 02 năm 2016 |
Kính gửi: Ngân hàng Mizuho - Chi nhánh TP.HCM
Địa chỉ: Tầng 18, Tòa nhà Sun Wah, 115 Nguyễn Huệ, Quận 1, TP.HCM
Mã số thuế: 0304413344
Trả lời văn bản số 001-MHBKHCM-20156 ngày 12/01/2016 của Ngân hàng về hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
+ Tại Điểm a Khoản 1 Điều 6 quy định đối tượng được tạo hóa đơn tự in:
“Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp được tạo hóa đơn tự in kể từ khi có mã số thuế gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Doanh nghiệp, Ngân hàng có mức vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn, bao gồm cả Chi nhánh, đơn vị trực thuộc khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính có thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT.
Ví dụ: Tập đoàn viễn thông VT, trụ sở chính tại Hà Nội, có mức vốn điều lệ trên 15 tỷ đồng đã thực góp tính đến thời điểm phát hành hóa đơn. Tập đoàn đã tạo hóa đơn tự in thì các Chi nhánh, đơn vị trực thuộc Tập đoàn ở khác tỉnh, thành phố với Tập đoàn thực hiện khai, nộp thuế GTGT tại các tỉnh, thành phố cũng được tự tạo hóa đơn tự in.”
+ Tại Điểm 1.3 Phụ lục số 01 quy định ký hiệu hóa đơn:
“Ký hiệu hóa đơn: ký hiệu hóa đơn có 6 ký tự đối với hóa đơn của các tổ chức, cá nhân tự in và đặt in và 8 ký tự đối với hóa đơn do Cục Thuế phát hành.
o 2 ký tự đầu để phân biệt các ký hiệu hóa đơn.
Ký tự phân biệt là hai chữ cái trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái tiếng Việt bao gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y;
o 3 ký tự cuối cùng thể hiện năm tạo hóa đơn và hình thức hóa đơn.
Năm tạo hóa đơn được thể hiện bằng hai số cuối của năm;
Ký hiệu của hình thức hóa đơn: sử dụng 3 ký hiệu:
E: Hóa đơn điện tử,
T: Hóa đơn tự in,
P: Hóa đơn đặt in;
- Giữa hai phần được phân cách bằng dấu gạch chéo (/).
Ví dụ:
AA/11E: trong đó AA: là ký hiệu hóa đơn; 11: hóa đơn tạo năm 2011; E: là ký hiệu hóa đơn điện tử;
AB/12T: trong đó AB: là ký hiệu hóa đơn; 12: hóa đơn tạo năm 2012; T: là ký hiệu hóa đơn tự in;
AA/13P: trong đó AA: là ký hiệu hóa đơn; 13: hóa đơn tạo năm 2013; P: là ký hiệu hóa đơn đặt in.
Để phân biệt hóa đơn đặt in của các Cục Thuế và hóa đơn của các tổ chức, cá nhân, hóa đơn do Cục Thuế in, phát hành thêm 02 ký tự đầu ký hiệu (gọi là mã hóa đơn do Cục Thuế in, phát hành).
Ví dụ: Hóa đơn do Cục thuế Hà Nội in, phát hành có ký hiệu như sau:
01AA/11P thể hiện Hóa đơn có ký hiệu do Cục Thuế Hà Nội đặt in, tạo năm 2011;
03AB/12P thể hiện Hóa đơn có ký hiệu do Cục Thuế TP HCM đặt in, tạo năm 2012;”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Ngân hàng đang sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) đặt in trong năm 2015 với ký hiệu hóa đơn giả sử là AA/15P với ký hiệu mẫu là 01GTKT2/001 (cho hóa đơn GTGT loại 2 liên in trên giấy A5). Nay nếu đáp ứng đủ điều kiện được tự in hóa đơn theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 6 thì được tạo hóa đơn tự in để sử dụng cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và nếu Ngân hàng chỉ khởi tạo 1 hóa đơn GTGT tự in trên giấy A4 thì ký hiệu hóa đơn có thể là AA/16T với ký hiệu mẫu là 01GTKT2/001.
Cục Thuế TP thông báo Ngân hàng biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2667/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với xác định số thuế phải nộp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 2668/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hóa đơn chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 2670/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 3598/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn tự in do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 8388/CT-TTHT năm 2016 về phát hành hóa đơn tự in do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 9936/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn tự in do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 5760/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 2667/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với xác định số thuế phải nộp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 2668/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hóa đơn chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 2670/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 3598/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn tự in do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 8388/CT-TTHT năm 2016 về phát hành hóa đơn tự in do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 9936/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn tự in do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 5760/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành