Giới thiệu về Công văn 9674/CT-TTHT năm 2019
Công văn 9674/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài. Văn bản tập trung làm rõ việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ môi giới thương mại và các điều kiện để được hưởng thuế suất ưu đãi.
Nội dung cốt lõi và hướng dẫn chi tiết về thuế GTGT
Dưới đây là các nội dung phân tích chi tiết về quy định thuế GTGT được đề cập trong Công văn 9674/CT-TTHT:
- Quy định về thuế suất đối với dịch vụ xuất khẩu: Theo quy định chung tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC, thuế suất 0% áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu, bao gồm dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. Tuy nhiên, để được áp dụng mức thuế suất này, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tờ khai hải quan (đối với hàng hóa).
- Trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%: Công văn làm rõ các dịch vụ không được coi là dịch vụ xuất khẩu dù cung cấp cho khách hàng nước ngoài. Cụ thể, các dịch vụ thực hiện tại Việt Nam hoặc có người tiêu dùng trực tiếp tại Việt Nam sẽ không được áp dụng thuế suất 0%.
- Xác định thuế suất đối với dịch vụ môi giới: Đối với dịch vụ môi giới tìm kiếm khách hàng, xúc tiến thương mại do doanh nghiệp Việt Nam thực hiện cho tổ chức nước ngoài, nếu hoạt động tiêu dùng hoặc kết quả của dịch vụ môi giới diễn ra tại Việt Nam thì dịch vụ này phải chịu thuế suất thuế GTGT là 10%, không được áp dụng mức 0%.
- Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp: Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có nghĩa vụ xác định đúng đối tượng chịu thuế, lập hóa đơn GTGT với thuế suất tương ứng (10% hoặc không chịu thuế tùy trường hợp cụ thể) và thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo đúng quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành.
Đánh giá và lưu ý áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Công văn 9674/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, môi giới và thương mại quốc tế, tránh được các rủi ro sai sót khi xuất hóa đơn cho đối tác nước ngoài. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Kiểm tra kỹ địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Cần xác định rõ dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng ở trong hay ngoài lãnh thổ Việt Nam để áp dụng đúng thuế suất.
- Hoàn thiện hồ sơ chứng từ: Luôn lưu trữ đầy đủ hợp đồng ký kết với phía nước ngoài, chứng từ thanh toán qua ngân hàng để chứng minh tính hợp lệ khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9674/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 9 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Skedulo Việt Nam
Địa chỉ: Lầu 11, Tòa nhà Dream Plex 195, Số 195, đường Điện Biên Phủ, P.15, Q.Bình Thạnh
Mã số thuế: 0314730254
Trả lời văn bản số 01.2019/SKE - CV ngày 22/5/2019 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng quy định:
Tại Điều 9 quy định:
“Điều 9. Thuế suất 0%
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
…
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
…
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
…”
Tại Điều 16 quy định:
“Điều 16. Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
…
Riêng các trường hợp sau không cần tờ khai hải quan:
- Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu dịch vụ, phần mềm qua phương tiện điện tử thì không cần có tờ khai hải quan. Cơ sở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục xác nhận bên mua đã nhận được dịch vụ, phần mềm xuất khẩu qua phương tiện điện tử theo đúng quy định của pháp luật về thương mại điện tử.
…”
Trường hợp Công ty trình bày thực hiện dịch vụ thiết kế và sản xuất phần mềm cung cấp cho khách hàng nước ngoài để sử dụng ngoài Việt Nam nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Trường hợp Công ty xuất khẩu dịch vụ, phần mềm qua phương tiện điện tử thì không cần có tờ khai hải quan.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 43573/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 43570/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với Quỹ bảo hiểm vi mô do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 43993/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với dự án ODA không hoàn lại do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 43573/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 43570/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với Quỹ bảo hiểm vi mô do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 43993/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với dự án ODA không hoàn lại do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành